Thứ ba, Ngày 16 Tháng 10 Năm 2018
  • Chào mừng các bạn đến với Trang tin điện tử Bệnh viện Phong - Da liễu Trung ương Quy Hòa!
Trang chủTìm kiếmSơ đồ trangLiên hệEnglish
Liên kết
  Đang truy cập: 73  
 
1 3 1 3 9 9 7 7
 
 
 
Chuyên đề KCB Tạo hình thẩm mỹ

 
Ưu và nhược điểm của các đường mổ trong phẫu thuật nâng ngực
 
Có 4 đường mổ trong phẫu thuật nâng ngực để đưa túi độn vào vú như: Đường quầng vú, đường nếp lằn vú, đường nách, đường rốn. Dựa vào các tiêu chuẩn sau để đánh giá ưu và nhược điểm của từng đường mổ: Vị trí sẹo, đường mổ có trực tiếp vào khoang đặt túi hay không, mức độ gây tổn thương cho mô tuyến, các dây thần kinh, cảm giác quầng vú. Khả năng gặp biến chứng: bao xơ co thắt, di lệch túi.
 
1. Đường quầng vú
 
- Ưu điểm: Đường mổ đặt túi độn qua đường quầng vú giúp đi thẳng vào giữa bầu ngực, từ đó mở vào 4 phía (thuận lợi với mọi loại túi độn và khoang đặt túi).Thuận lợi cho mọi loại túi ngực và khoang đặt túi. Đường này thường được chọn trong các trường hợp mổ lại, chữa trị các biến chứng.
 
- Nhược điểm: Sẹo dễ nhìn thấy trong khi màu của quầng vú nhạt. Cảm giác của đầu vú cũng có thể bị thay đổi, ảnh hưởng khả năng cho con bú trong 6 tháng sau phẫu thuật Tổn thương mô tuyến nhiều nhất. Khả năng bị bao xơ co thắt do vi trùng từ trong hệ thống ống tuyến sữa lan vào khoang đặt túi.
 
2. Đường nếp lằn vú
 
- Ưu điểm: Đường vào đơn giản, an toàn, trực tiếp, ít gây tổn thương cho ngực. Đây là lối đi ngắn nhất vào khoang đặt túi mà không gây tổn thương cho mô tuyến, quầng núm vú và các thần kinh cảm giác. Khoang đặt túi được kiểm soát rõ ràng, sẹo mổ được giấu trong nếp dưới vú. Có thể thực hiện những biện pháp đảm bảo vô trùng tối đa vì không chạm đến đầu vú, mô hay ống tuyến vú.
 
- Nhược điểm: Dễ gây nên sẹo xấu, sẹo quá phát. Người châu Á dễ bị lộ sẹo hơn so với người Châu Âu da trắng. Sẹo đẹp là điều kiện tiên quyết để thành công. Sau mổ bạn nên theo dõi sát để sử dụng các biện pháp giúp thành sẹo tốt nếu cần.
 
3. Đường nách
 
- Ưu điểm: Tránh được sẹo ở trên vùng vú.Vết sẹo được giấu tốt và cũng như đường dưới vú, cuộc mổ sẽ không xâm phạm đến nhu mô tuyến vú. Đường mổ này có lợi trên những bệnh nhân gầy, ngực nhỏ và hơi xệ, nếp dưới ngực không rõ hay quầng vú nhỏ.
 
- Nhược điểm: Đường mổ xa khoang đặt túi, khó kiểm soát độ lớn, vị trí của khoang đặt túi và khó cầm máu. Khi so sánh với những đường vào khác trực tiếp hơn, đường nách kém chính xác. Về mặt lý thuyết, cách này có nguy cơ ngực sẽ không cân đối và túi ngực bị di lệch lên trên. Vì vậy, tỷ lệ phải mổ lại cao hơn. Tuy nhiên, tùy thuộc vào kinh nghiệm từng bác sĩ, nhiều chuyên gia quen và ưa thích mổ đường nách hơn. Hơn nữa, những phẫu thuật sửa chữa kế tiếp có thể trở nên khó khăn hay là không thể làm được với đường mổ xuyên qua nách. Nhiều khi cần thực hiện một đường mổ mới đi trực tiếp hơn vào túi ngực. Khó mà xử trí những trường hợp bất thường của mô vú, vì vậy không nên dùng đường nách khi cần phải sửa chữa mô tuyến. Cuối cùng đường nách thì không thuận tiện khi dùng túi giọt nước hay là túi gel kích thước lớn, nhất là những túi gel định hình. Sự phát triển của nội soi giúp cho đường này an toàn hơn. Nội soi giúp bóc tách bằng dao điện, cầm máu chính xác và giải phóng vừa đúng chổ bám của cơ và mô mềm chung quanh. Nội soi không làm ngắn đường mổ. Đường mổ dài hay ngắn tùy thuộc vào loại túi trơn hay nhám và kích thước túi. Vậy khi quảng cáo là dùng nội soi để có đường mổ nhỏ hơn, ít chảy máu hơn, mau lành hơn là không đúng.
 
4. Đường xuyên rốn
 
Đường mổ trên rốn và xuyên qua một đường rạch da nhỏ, được tạo ra ở trước cơ thẳng bụng đến vùng tuyến vú. Cũng giống như đường nách, điểm yếu của đường này là ở xa khoang đặt túi. Phương pháp này hiện không được Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Mỹ (FDA) công nhận.Trên thế giới rất ít dùng.
 
Tài liệu tham khảo:
 
1. Dennis C. Hammond, MD (2009).The Periareolar Approach to Breast Augmentation. Elsevier.
2. Elizabeth Hall-Findlay and Gregory Evans, MD (2010). Aesthetic and Reconstructive Surgery of the Breast. Elsevier.
3. Ismail Jatoi (2006). Atlas of Breast Surgery. Springer.
4. J.D. Horsnell, A.E. Searle, P.A. Harris (2017). Intra-operative techniques to reduce the risk of capsular contracture in patients undergoingaesthetic breast augmentation. Elsevier.
5. Jingjing Sun, Chunjun Liu, Dali Mu Keming Wang, Sainan Zhu, Yi He, Jie Luan (2015). Chinese Women’s Preferences and Concerns regarding IncisionLocation for Breast Augmentation Surgery: A Survey of 216Patients. Aesthetic Plastic Surgery.
6. John Tebbetts (2010). Augmentation Mammaplasty with DVD 1st Edition. Elsevier.
7. Michael S. Sabel, MD (2009). Essentials of Breast Surgery.Elsevier.

 

Ngày 24/01/2018
Ths. Bs. Đinh Công Phúc  
[ In trang ][ Xem & in ][ Gửi mail ][ Đầu trang ][ Trở lại ]
 

THÔNG BÁO

Bệnh viện Phong - Da liễu Trung ương Quy Hòa kính mời Quý Bác sĩ và các anh chị hoạt động trong chuyên ngành Da liễu tham dự Hội Nghị Sinh Hoạt Khoa Học Miền Trung - Tây Nguyên lần thứ 23, năm 2018.

Thời gian dự kiến: ngày 14 tháng 12 năm 2018.

 

 

CÁC CHUYÊN KHOA SÂU, MŨI NHỌN

1. Da liễu chuyên sâu, đầu ngành của khu vực Miền Trung – Tây Nguyên:

* Điều trị tất cả các bệnh da, bệnh hoa liễu.

* Hồi sức cấp cứu bệnh da liễu nặng

2. Thẩm mỹ và chăm sóc da:

* Thẩm mỹ da, trẻ hóa da, điều trị sạm da, sẹo, triệt lông…bằng công nghệ Laser, ánh sáng, tế bào gốc. Hiện đại hàng đầu Việt Nam.

* Chăm sóc da, chống lão hóa, trẻ hóa da, Spa, thư giãn.

* Phẫu thuật thẩm mỹ: Mắt, mũi, miệng, hàm, mặt nâng vú, hút mỡ,…theo công nghệ Mỹ, Pháp, Hàn Quốc.

3. Hồi sức cấp cứu đa khoa:

* Cấp cứ các chuyên khoa.

* Điều trị và hồi sức các ca bệnh nặng.

4. Ngoại khoa và kỹ thuật cao:

* Phẫu thuật nội soi, phẫu thuật cấp cứu, phẫu thuật tổng quát.

* Phẫu thuật chỉnh hình, phẫu thuật xương khớp, thay khớp háng, khớp gối.

* Phẫu thuật đục thủy tinh thể Phaco.

* Phẫu thuật sản khoa…

5. Khám bệnh đa khoa:

* Đầy đủ các chuyên khoa Nội, Ngoại, Sản, Nhi, Mắt, Răng hàm mặt, Tai mũi họng, Y học cổ truyền, Phục hồi chức năng, Vật lý trị liệu.

6. Xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh:

- Xét nghiệm tổng quát.

- Xét nghiệm chuyên sâu:

+ Ký sinh trùng.

+ Miễm dịch.

+ Vi sinh:

* Xác định căn nguyên gây bệnh.

* Nuôi cấy kháng sinh đồ.

+ Sinh hóa, huyết học.

+ Giải phẫu bệnh: Chấn đoán tế bào, hóa mô miễn dịch, chấn đoán sớm ung thư.

+ Sinh học phân tử chẩn đoán căn nguyên gây bệnh phát hiện, xác định gen vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùng.

            + Xét nghiệm nội tiết tố, xét nghiệm kiểm soát trước sinh.

- Chẩn đoán hình ảnh: Siêu âm da, Siêu âm 4D, siêu âm màu, siêu âm tổng quát, đo điện tim, điện não...

 

 Thông báo tuyển sinh đào tạo liên tục năm 2018

 

Lịch Khám bệnh

 

 Bệnh viện cần tuyển Bác sỹ:

- Bác sỹ Đa khoa hệ chính quy.

- Bác sỹ Chuyên khoa: Sản - Nội Tim Mạch - HSCC - Nhi sơ sinh.

Xin vui lòng liên hệ Phòng TCCB ( liên hệ BS Toản: đt 0905764065) 

 
TÁC NGHIỆP
TIN VIDEO
Giới thiệu Bệnh viện
  Trang tin điện tử Bệnh viện Phong – Da liễu Trung ương Quy Hòa 
Giấy phép của Cục Báo chí – Bộ Văn hóa Thông tin số: 54/GP-BC ngày 01/03/2006
  Bản quyền: Bệnh viện Phong – Da liễu Trung ương Quy Hòa
 Tel: (84 0256) 3747 999 – Fax: (84 0256) 3646 344 – Đt.Tư vấn (84 0256 3532 536) Email: quyhoandh2005@gmail.com