Thứ tư, Ngày 18 Tháng 07 Năm 2018
  • Chào mừng các bạn đến với Trang tin điện tử Bệnh viện Phong - Da liễu Trung ương Quy Hòa!
Trang chủTìm kiếmSơ đồ trangLiên hệEnglish
Liên kết
  Đang truy cập: 89  
 
1 2 7 8 8 3 1 0
 
 
 
Chuyên đề KCB Da liễu chuyên sâu

 ĐIỀU TRỊ MỤN TRỨNG CÁTHÔNG THƯỜNG

                                                                                 Ts. Nguyễn Thế Toàn

  Điều trị mụn trứng cá thông thường dựa vào mức độ trứng cá. Có nhiều cách phân độ mụn trứng cá thông thường. Theo Braun và cộng sự chia thành 3 độ:
- Mức độ nhẹ: dưới 100 mụn trứng cá nhân.
- Mức độ vừa: 100-200 mụn trứng cá nhân và/hoặc có dưới 5 mụn mủ.
- Mức độ nặng: trên 200 mụn trứng cá nhân và/hoặc có trên 5 mụn mủ.
Điều trị cụ thể:
1.Mức độ nhẹ:
- Nhân trứng cá:
+ Lựa chọn đầu tiên: Bôi tại chỗ bằng retinoid, có thể phương pháp nặn mụn để lấy nhân.
+ Lựa chon thứ hai: Thay đổi luân phiên hay xen kẽ giữa các loại của thuốc bôi retinoid, salicylic acid, azelaic acid.
-Sẩn/mụn mủ:
+ Lựa chọn đầu tiên: Bôi tại chỗ bằng thuốc chống vi sinh vật (P.acne) + thuốc bôi retinoid, benzoyl peroxide.
+ Lựa chon thứ hai: Thay đổi luân phiên thuốc chống vi sinh vật (P.acne) + thay đổi luân phiên thuốc bôi retinoid, azelaic acid, Natri sulfacetamid – sulfur, salicylic acid.
2. Mức độ vừa:
+ Lựa chọn đầu tiên: Uống kháng sinh + bôi retinoid + bôi benzoyl peroxide.
+ Lựa chon thứ hai: Thay đổi luân phiên thuốc chống vi sinh vật ( P.acne), thay đổi luân phiên thuốc bôi retinoid, thay đổi xen kẽ thuốc benzoyl peroxide.
+ Đối với phụ nữ, dùng spironolactone + uống thuốc ngừa thai + bôi retinoid ,có thể dùng thuốc bôi chống vi sinh vật và/ hoặc benzoyl peroxide.
+ Nếu điều trị như trên nhưng thương tổn không cải thiện hoặc có sẹo thì dùng isotretinoin bằng đường uống.
3.Mức độ nặng: Trứng cá bọc/ mạch lươn.
+ Uống isotretinoin.
+ Uống kháng sinh + bôi retionoid + benzoyl peroxide.
+ Đối với phụ nữ: dùng spironolactone + uống thuốc ngừa thai + bôi retinoid có thể bôi hoặc uống kháng sinh và/ hoặc benzoyl peroxide.
Dạng thuốc bôi:
1.Retinoids
·        Adapalene – cream, gel, dung dịch (0.1%).
·        Tretinoin -  cream (0.025%, 0.05%, 0.1%); gel (0.01%, 0.025%); dung dịch (0.05%).
·        Tazarotene – cream hay gel (0.05%, 0.1%).
2. Chống vi sinh vật (P.acne)
·        Clindamycine gel, dung dịch, thuốc rửa, dạng gạc (1%).
·        Erythromycine dung dịch, gel, mỡ (1.5 - 4%).
·        Benzoyl peroxide gel, thuốc rửa, cream, (2.5% - 10%).
·        Dạng kết hợp: benzoyl peroxide với clindamycin; benzoyl peroxide với erythromycin; benzoyl peroxide với zinc.
3. Azelaic acid 20% cream
4. Natri sulfacetamide- sulfur dạng hỗn dịch, gel, dung dịch.
5. Salicylic acid gel, cream, dung dịch (1-2%).
Dạng thuốc uống :
1.Kháng sinh
·        Tetracycline: 250-500mg X 1-4 lần/ngày hoặc
·        Doxycycline: 50-100mg X 1 hay 2 lần/ngày hoặc
·        Minocycline: 50-100mg X 1 hay 2 lần/ngày hoặc
·        Trimethoprim-sulfamethoxizole 960mg X 1 hay 2 lần/ngày hoặc
·        Trimethoprim 300mg X 2 lần/ngày hoặc
·        Erythromycin 250-500mg X 2-4 lần/ngày hoặc
·        Clarithromycine: 250-500mg x 2 lần/ngày hoặc
·        Clindamycine 300 mg x 2 lần/ngày hoặc.
 
2.Isotretinoin: 0.5-1mg/kg/ngày chia liều.
3.Hormonal:
·        Spironolacton: 50-200mg.
·        Prednisone: 2.5-5mg uống một lần vào buổi tối trước khi đi ngủ.
·        Thuốc ngừa thai.
Laser và ánh sáng trị liệu:
1.     IPL: IPL( 590nm) x 30ms pulse x 12-15J/cm2   / 4 tuần.
2.     Dùng ánh sáng xanh : 1000s x 2 lần/tuần.
3.     Dùng ánh sáng đỏ ( 635-670 nm)  15 phút x 2 lần/tuần.
4.      Nếu kết hợp giữa ánh sáng xanh ( 415nm) với ánh sáng đỏ ( 660nm) x 2 lần /tuần / 4 tuần.
5.     Nd: YAG(1320nm): 10mm spot, 30ms pulse x 3 tuần/lần.
 TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.Grindlay D, Williams HC. Systematic reviews on acne vulgaris since 1999—mapping by topic.  (accessed Sept 13, 2010).
2. Degitz K, Placzek M, Borelli C, Plewig G. Pathophysiology of acne. J Dtsch Dermatol Ges 2007; 5: 316–23.
3. Shalita AR. Acne: clinical presentations. Clin Dermatol 2004; 22: 385–86.
4.Jacob CI, Dover JS, Kaminer MS. Acne scarring: a classification system and review of treatment options. J Am Acad Dermatol 2001; 45: 109–17.
5. van Zuuren EJ, Gupta AK, Gover MD, Graber M, Hollis S. Systematic review of rosacea treatments. J Am Acad Dermatol 2007; 56: 107–15.
6. Rosas Vazquez E, Campos Macias P, Ochoa Tirado JG, Garcia Solana C,  asanova A, Palomino Moncada JF. Chloracne in the 1990s. Int J Dermatol 1996; 35: 643–45.

Ngày 14/02/2017
 
[ In trang ][ Xem & in ][ Gửi mail ][ Đầu trang ][ Trở lại ]
 

THÔNG BÁO

CÁC CHUYÊN KHOA SÂU, MŨI NHỌN

1. Da liễu chuyên sâu, đầu ngành của khu vực Miền Trung – Tây Nguyên:

* Điều trị tất cả các bệnh da, bệnh hoa liễu.

* Hồi sức cấp cứu bệnh da liễu nặng

2. Thẩm mỹ và chăm sóc da:

* Thẩm mỹ da, trẻ hóa da, điều trị sạm da, sẹo, triệt lông…bằng công nghệ Laser, ánh sáng, tế bào gốc. Hiện đại hàng đầu Việt Nam.

* Chăm sóc da, chống lão hóa, trẻ hóa da, Spa, thư giãn.

* Phẫu thuật thẩm mỹ: Mắt, mũi, miệng, hàm, mặt nâng vú, hút mỡ,…theo công nghệ Mỹ, Pháp, Hàn Quốc.

3. Hồi sức cấp cứu đa khoa:

* Cấp cứ các chuyên khoa.

* Điều trị và hồi sức các ca bệnh nặng.

4. Ngoại khoa và kỹ thuật cao:

* Phẫu thuật nội soi, phẫu thuật cấp cứu, phẫu thuật tổng quát.

* Phẫu thuật chỉnh hình, phẫu thuật xương khớp, thay khớp háng, khớp gối.

* Phẫu thuật đục thủy tinh thể Phaco.

* Phẫu thuật sản khoa…

5. Khám bệnh đa khoa:

* Đầy đủ các chuyên khoa Nội, Ngoại, Sản, Nhi, Mắt, Răng hàm mặt, Tai mũi họng, Y học cổ truyền, Phục hồi chức năng, Vật lý trị liệu.

6. Xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh:

- Xét nghiệm tổng quát.

- Xét nghiệm chuyên sâu:

+ Ký sinh trùng.

+ Miễm dịch.

+ Vi sinh:

* Xác định căn nguyên gây bệnh.

* Nuôi cấy kháng sinh đồ.

+ Sinh hóa, huyết học.

+ Giải phẫu bệnh: Chấn đoán tế bào, hóa mô miễn dịch, chấn đoán sớm ung thư.

+ Sinh học phân tử chẩn đoán căn nguyên gây bệnh phát hiện, xác định gen vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùng.

            + Xét nghiệm nội tiết tố, xét nghiệm kiểm soát trước sinh.

- Chẩn đoán hình ảnh: Siêu âm da, Siêu âm 4D, siêu âm màu, siêu âm tổng quát, đo điện tim, điện não...

 

 Thông báo tuyển sinh đào tạo liên tục năm 2018

 

Lịch Khám bệnh

 

 Bệnh viện cần tuyển Bác sỹ:

- Bác sỹ Đa khoa hệ chính quy.

- Bác sỹ Chuyên khoa: Sản - Nội Tim Mạch - HSCC - Nhi sơ sinh.

Xin vui lòng liên hệ Phòng TCCB ( liên hệ BS Toản: đt 0905764065) 

 

 

- Hiện nay Bệnh viện đang tiếp nhận khám sức khỏe tổng quát; khám phát hiện mọi nguyên nhân sẩn ngứa; các bệnh da liễu như Dị ứng thuốc, Chàm, Mày đay, Chốc, Tay chân miệng, Thủy đậu, Trứng cá, Nấm da, Vảy nến, Viêm bì cơ, Xơ cứng bì, Lupút, Rụng tóc, Zona, đau sau Zona… các bệnh thuộc chuyên khoa Y học Cổ truyền và Phục hồi Chức năng.

- Khám phát hiện nhanh, chính xác các loại giun và sán lá gan, có thuốc điều trị đặc hiệu.
- Phẫu thuật Tạo hình thẩm mỹ; IPL, Laser điều trị  bớt sắc tố khác; Chăm sóc Da thẩm mỹ.
- Các bệnh lây truyền qua đường tình dục: Giang mai, Lậu, Trùng roi, Sùi mào gà,  Nấm Cadida, Viêm niệu đạo…
-  Các chuyên khoa Nội; Ngoại, Sản nhi; Mắt Răng Hàm Mặt, Tai Mũi Họng… 
- Xét nghiệm Sinh hóa, Huyết học, Miễn dịch, Vi sinh, Mô bệnh học; Sinh học phân tử; viêm gan siêu vi B, C; Miễn dịch huỳnh quang; Elisa phát hiện các loại giun sán. 
- Siêu âm da và siêu âm màu các loại; X Quang tăng sáng truyền hình kỹ thuật số. 
 

 

Địa chỉ: P.Ghềnh Ráng – TP.Quy Nhơn – Điện thoại: 0934.890.888 , 0975104007 – 0256 3532536
(Cạnh bến xe thành phố Quy Nhơn)

 

 

 
TÁC NGHIỆP
TIN VIDEO
Giới thiệu Bệnh viện
  Trang tin điện tử Bệnh viện Phong – Da liễu Trung ương Quy Hòa 
Giấy phép của Cục Báo chí – Bộ Văn hóa Thông tin số: 54/GP-BC ngày 01/03/2006
  Bản quyền: Bệnh viện Phong – Da liễu Trung ương Quy Hòa
 Tel: (84 0256) 3747 999 – Fax: (84 0256) 3646 344 – Đt.Tư vấn (84 0256 3532 536) Email: quyhoandh2005@gmail.com