Thứ năm, Ngày 13 Tháng 12 Năm 2018
  • Chào mừng các bạn đến với Trang tin điện tử Bệnh viện Phong - Da liễu Trung ương Quy Hòa!
Trang chủTìm kiếmSơ đồ trangLiên hệEnglish
Liên kết
  Đang truy cập: 56  
 
1 3 3 5 9 7 6 2
 
 
 
Thư viện điện tử Nghiên cứu khoa học
TÌNH HÌNH NHIỄM KHUÂN VÀ KHÁNG KHÁNG SINH CỦA TỤ CẦU TRÊN DA BỆNH NHÂN VIÊM DA CƠ ĐỊA (09/08/2018)

I. Đặt vấn đề: Viêm da cơ địa (VDCĐ) là tình trạng viêm mạn tính, tái phát của da với nhiều yếu tố bệnh sinh phức tạp. Bệnh thường gặp ở các nước công nghiệp, các nước phát triển. Bệnh tiến triển mạn tính và hay tái phát từng đợt cấp tính. Bệnh gặp ở cả nam và nữ, gặp ở mọi lứa tuổi nhưng thường khởi phát ở trẻ nhỏ và có thể tồn tại đến tận tuổi trưởng thành.


MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ DỊCH TỄ BỆNH NHÂN VIÊM DA CƠ ĐỊA (09/08/2018)

I. Đặt vấn đề: Viêm da cơ địa (VDCĐ) là tình trạng viêm mạn tính, tái phát của da với nhiều yếu tố bệnh sinh phức tạp. Bệnh thường gặp ở các nước công nghiệp, các nước phát triển. Bệnh tiến triển mạn tính và hay tái phát từng đợt cấp tính. Bệnh gặp ở cả nam và nữ, gặp ở mọi lứa tuổi nhưng thường khởi phát ở trẻ nhỏ và có thể tồn tại đến tận tuổi trưởng thành. Triệu chứng lâm sàng đa dạng với các biểu hiện khác nhau nhưng chủ yếu là các biểu hiện mụn nước, mụn mủ, sẩn, dày da, trợt xước... ở các vùng da trên cơ thể đặc trưng theo lứa tuổi.Chẩn đoán bệnh chủ yếu dựa vào triệu chứng lâm sàng, nhưng việc điều trị bệnh gặp nhiều khó khăn. VDCĐ có thể bội nhiễm làm gia tăng thời gian, chi phí điều trị, ảnh hưởng sức khỏe thể chất lẫn tinh thần người bệnh.


NGHIÊN CỨU TỶ LỆ VÀ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG RÁM MÁ Ở PHỤ NỮ KHÔNG MANG THAI TẠI THỊ TRẤN NGÔ MÂY, HUYỆN PHÙ CÁT, TỈNH BÌNH ĐỊNH (09/08/2018)

1. ĐẶT VẤN ĐỀ Rám má (Melasma) là bệnh da tăng sắc tố mắc phải, thường gặp ở phụ nữ Đông Nam Á, có căn nguyên và cơ chế bệnh sinh rất phức tạp. Bệnh tuy lành tính nhưng ảnh hưởng nhiều đến tâm lý và thẩm mỹ nên làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Cơ chế bệnh sinh của rám má chưa được biết rõ nhưng có nhiều yếu tố liên quan thường được mô tả như: ánh nắng mặt trời, di truyền, nội tiết tố nữ, mang thai, thuốc tránh thai nội tiết, bệnh nội tiết, mỹ phẩm, nghề nghiệp… Kết quả điều trị rám má còn nhiều hạn chế nên việc dự phòng và loại bỏ các yếu tố nguy cơ là vô cùng quan trọng.


Theo dõi các chỉ số sinh học của Mycobacterium leprae và mức kháng thể kháng PGL-I đánh giá hiệu quả điều trị bệnh phong (09/08/2018)

CƠ SỞ NGHIÊN CỨU Bệnh phong vẫn còn là vấn đề quan trọng của y tế công cộng. Phát hiện sớm, điều trị kịp thời, phòng chống tàn tật, tái hòa nhập xã hội là mục tiêu của chương trình phòng chống bệnh phong. Đa hóa trị liệu (Multidrug Therapy - MDT) đã mang lại nhiều thành công, tuy nhiên số lượng bệnh nhân phong mới và bệnh nhân tàn tật do phản ứng phong (PƯP) vẫn còn phát hiện hàng năm; Trong đó bệnh nhân phong có PƯP kéo dài, tái diễn và phản ứng muộn gặp khó khăn trong điều trị, cũng như bệnh phong tái nhiễm, tái phát và kháng thuốc là khó chẩn đoán.


TỶ LỆ NHIỄM VÀ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG TRÊN BỆNH NHÂN MẮC BỆNH GHẺ (Sarcoptes Scabiei) TẠI BỆNH VIỆN PHONG - DA LIỄU TRUNG ƯƠNG QUY HÒA, 2017 (09/08/2018)

Tóm tắt Bệnh ghẻ ở người do nhiễm trùng trên da bởi cái ghẻ Sarcoptes Scabiei. Nhiễm trùng ghẻ thường xảy ra thông qua con đường tiếp xúc thường xuyên và lâu dài da-da với người bệnh và từ đó nhiễm trùng lan rộng, thậm chí không biểu hiện triệu chứng. Thiết kế nghiên cứu ngang mô tả loạt ca bệnh trên các bệnh nhân ghẻ. Tổng số 316 người được đưa vào nghiên cứu, chỉ có 21,8% số ca xác định ghẻ, trên dưới 15 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất 42%, nam và nữ lần lượt là 42% và 58%. Trong số bệnh nhân xác định ghẻ được xét nghiệm chỉ thấy dương tính cái ghẻ là 46,4%; nguồn lây nhiễm chủ yếu từ các thành viên trong gia đình 46,4%, từ đồng nghiệp 7,2%, bạn bè và bạn tình 43,5%. Tổn thương cơ bản gồm có mụn nước 85,5%, mụn mủ 33,3%, vết trầy xước 39,1%, mụn nước hạt ngọc 4,3%, đường hầm rãnh ghẻ 10,1%, ban đỏ 20,3% và không có loét săng...


TÌNH HÌNH BỆNH NẤM DA Ở CÔNG NHÂN XÍ NGHIỆP THẮNG LỢI TỈNH BÌNH ĐỊNH (09/08/2018)

TÓM TẮT Mở đầu: Bệnh nấm da (Dermatomycoses) là một trong những bệnh da khá phổ biến. Bệnh nấm da không gây tử vong nhưng ảnh hưởng chất lượng cuộc sống, giảm năng suất lao động, đặc biệt không điều trị đúng và kịp thời sẽ diễn biến dai dẳng, tiến triển nặng nề. Ở các đơn vị sản xuất, nấm da gián tiếp gây thiệt hại về kinh tế do mất số ngày công nghỉ việc chữa bệnh. Nghiên cứu được thực hiện ở công nhân ngành công nghiệp gỗ. Mục tiêu: 1) Xác định tỷ lệ và mô tả đặc điểm lâm sàng bệnh nấm da ở công nhân xí nghiệp Thắng Lợi, tỉnh Bình Định. 2) Tìm hiểu các yếu tố liên quan đến bệnh. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả, cắt ngang tiến hành từ tháng 7 đến tháng 9 năm 2016. 600 công nhân trực tiếp sản xuất được phỏng vấn trực tiếp và khám bệnh để phát hiện những trường hợp nghi ngờ. Những mẫu bệnh phẩm từ những trường hợp này được soi tươi trực tiếp xác định tình trạng nhiễm nấm. Mô hình hồi quy đa biến logistic được áp dụng để tìm ra các yếu tố liên quan đến tình trạng nhiễm nấm. Kết quả: Tỷ lệ bệnh nấm da ở đối tượng nghiên cứu là 15,7%. Loại bệnh nấm chủ yếu là nấm bẹn, nấm móng-quanh móng và nấm thân. Hình thái tổn thương phổ biến là hình dát đỏ và ngứa. Có mối liên quan giữa giới tính, tình trạng kinh tế hộ gia đình và thâm niên công tác với bệnh nấm da (p< 0,05). Kết luận: Tỷ lệ bệnh nấm da ở công nhân xí nghiệp Thắng Lợi không cao. Tuy nhiên cần truyền thông về bệnh nấm để công nhân đi khám sớm và được điều trị đúng.


NGHIÊN CỨU TỶ LỆ NHIỄM DEMODEX SPP VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NỮ GIỚI TỪ 18 - 60 TUỔI TẠI THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH NĂM 2016 (09/08/2018)

TÓM TẮT Mở đầu:Demodex là một loại ngoại ký sinh. Có 2 loài Demodexcó thể ký sinh ở người như: Demodex folliculorum và Demodex brevis. Nhiễm Demodex spp thường không có triệu chứng và chúng chỉ có thể gây viêm da khi mật độ cao. Viêm da do Demodex vị trí thường gặp nhất là ở mặt. Đặc điểm lâm sàng biểu hiện đỏ da, bong vẩy, khô da, sần da, sẩn đỏ, sẩn mụn mủ, ngứa và nóng. Mục tiêu:Xác định tỷ lệ nhiễm và tìm hiểu các yếu tố liên quan đến nhiễm Demodexở nữ giới từ 18-60 tuổi tại thành phố Quy Nhơn tỉnh Bình Định năm 2016. Phương pháp: Thiết kê nghiên cứu mô tả, cắt ngang,từ 16/06/2016- 11/08/2016trên 800 nữ giới từ 18-60 tuổi được khám và phỏng vấn. Có 450 nữ giới có kết quả xét nghiệm soi tươi trực tiếp Demodex dương tính.Kết quả:Tỷ lệ nhiễm Demodexspp của đối tượng nghiên cứu là 56,2% (450/800). Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê (p<0,05) giữa nhiễm Demodex spp với tuổi, nghề nghiệp, thói quen sử dụng thuốc bôi tại chỗ, thói quen sử dụng cạo lông mặt và BMI của đối tượng nghiên cứu.Kết luận:Tỷ lệ nhiễm Demodexspp còn cao, gây nguy cơ cao viêm da do Demodex. Cần chú ý tới các yếu tố liên quan đến nhiễm Demodex spp để phòng ngừa và phát hiện bệnh sớm trong chăm sóc sức khỏe phụ nữ.


Một số quy định hiện hành về nghiên cứu y sinh học trên đối tượng là con người (31/07/2018)

Nghiên cứu y sinh học liên quan đến con người (Research involving human participants) là nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực y sinh học, xã hội học, hành vi, dịch tễ học và các nghiên cứu khoa học khác liên quan đến sức khỏe có đối tượng nghiên cứu là con người bị tác động, can thiệp, quan sát hay các tương tác khác do tham gia nghiên cứu hoặc có thể bị nhận dạng thông qua việc thu thập, phân tích, sử dụng dữ liệu, vật liệu sinh học của cá nhân sử dụng cho nghiên cứu.


 
Trang đầu | Trang trước  | Trang tiếp  | Trang cuối  (45/6)
Xem tin ngày: Tháng Năm  

THÔNG BÁO

 Đăng ký tham dự HN SHKH Da liễu khu vực Miền Trung - Tây Nguyên lần thứ 23 năm 2018

 

Bệnh viện Phong - Da liễu Trung ương Quy Hòa kính mời Quý Bác sĩ và các anh chị hoạt động trong chuyên ngành Da liễu tham dự Hội Nghị Sinh Hoạt Khoa Học Miền Trung - Tây Nguyên lần thứ 23, năm 2018.

Thời gian dự kiến: ngày 14 tháng 12 năm 2018.

 

 

CÁC CHUYÊN KHOA SÂU, MŨI NHỌN

1. Da liễu chuyên sâu, đầu ngành của khu vực Miền Trung – Tây Nguyên:

* Điều trị tất cả các bệnh da, bệnh hoa liễu.

* Hồi sức cấp cứu bệnh da liễu nặng

2. Thẩm mỹ và chăm sóc da:

* Thẩm mỹ da, trẻ hóa da, điều trị sạm da, sẹo, triệt lông…bằng công nghệ Laser, ánh sáng, tế bào gốc. Hiện đại hàng đầu Việt Nam.

* Chăm sóc da, chống lão hóa, trẻ hóa da, Spa, thư giãn.

* Phẫu thuật thẩm mỹ: Mắt, mũi, miệng, hàm, mặt nâng vú, hút mỡ,…theo công nghệ Mỹ, Pháp, Hàn Quốc.

3. Hồi sức cấp cứu đa khoa:

* Cấp cứ các chuyên khoa.

* Điều trị và hồi sức các ca bệnh nặng.

4. Ngoại khoa và kỹ thuật cao:

* Phẫu thuật nội soi, phẫu thuật cấp cứu, phẫu thuật tổng quát.

* Phẫu thuật chỉnh hình, phẫu thuật xương khớp, thay khớp háng, khớp gối.

* Phẫu thuật đục thủy tinh thể Phaco.

* Phẫu thuật sản khoa…

5. Khám bệnh đa khoa:

* Đầy đủ các chuyên khoa Nội, Ngoại, Sản, Nhi, Mắt, Răng hàm mặt, Tai mũi họng, Y học cổ truyền, Phục hồi chức năng, Vật lý trị liệu.

6. Xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh:

- Xét nghiệm tổng quát.

- Xét nghiệm chuyên sâu:

+ Ký sinh trùng.

+ Miễm dịch.

+ Vi sinh:

* Xác định căn nguyên gây bệnh.

* Nuôi cấy kháng sinh đồ.

+ Sinh hóa, huyết học.

+ Giải phẫu bệnh: Chấn đoán tế bào, hóa mô miễn dịch, chấn đoán sớm ung thư.

+ Sinh học phân tử chẩn đoán căn nguyên gây bệnh phát hiện, xác định gen vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùng.

            + Xét nghiệm nội tiết tố, xét nghiệm kiểm soát trước sinh.

- Chẩn đoán hình ảnh: Siêu âm da, Siêu âm 4D, siêu âm màu, siêu âm tổng quát, đo điện tim, điện não...

 

 Thông báo tuyển sinh đào tạo liên tục năm 2018

 

Lịch Khám bệnh

 
TÁC NGHIỆP
TIN VIDEO
Giới thiệu Bệnh viện
  Trang tin điện tử Bệnh viện Phong – Da liễu Trung ương Quy Hòa 
Giấy phép của Cục Báo chí – Bộ Văn hóa Thông tin số: 54/GP-BC ngày 01/03/2006
  Bản quyền: Bệnh viện Phong – Da liễu Trung ương Quy Hòa
 Tel: (84 0256) 3747 999 – Fax: (84 0256) 3646 344 – Đt.Tư vấn (84 0256 3532 536) Email: quyhoandh2005@gmail.com