Thứ ba, Ngày 21 Tháng 11 Năm 2017
  • Chào mừng các bạn đến với Trang tin điện tử Bệnh viện Phong - Da liễu Trung ương Quy Hòa!
Trang chủTìm kiếmSơ đồ trangLiên hệEnglish
Liên kết
  Đang truy cập: 49  
 
1 1 9 5 3 9 8 2
 
 
 
Chuyên đề KCB Da liễu chuyên sâu

XÁC ĐỊNH TỶ LỆ CÁC LOÀI DERMATOPHYTE GÂY BỆNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP NUÔI CẤY PHÂN LẬP Ở BỆNH NHÂN ĐẾN KHÁM TẠI BỆNH VIỆN PHONG- DA LIỄU TRUNG ƯƠNG QUY HÒA 2013-2015
 
1.ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh nấm da (Dermatophyte) là một trong những bệnh da khá phổ biến [9]. Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới và độ ẩm cao là điều kiện thuận lợi cho vi nấm phát triển và gây bệnh ở người. Bệnh nấm da không gây tử vong nhưng nó ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người dân, giảm năng suất lao động, đặc biệt không điều trị đúng và kịp thời bệnh sẽ diễn biến dai dẳng, tiến triển nặng nề [9]. Trong thực tế những trường hợp điển hình thuận lợi cho chẩn đoán, còn những trường hợp không điển hình biểu hiện các tổn thương lâm sàng của bệnh nấm da có thể nhầm lẫn với một số bệnh khác như: vảy nến, chàm, vẩy phấn hồng Gibert, vẩy phấn trắng… vì vậy để chẩn đoán chính xác và điều trị thành công cần làm xét nghiệm tìm nấm. Hiện nay ở khu vực Miền trung – Tây nguyên Việt Nam còn ít nghiên cứu về tỷ lệ các loài nấm Dermatophyte gây bệnh bằng phương pháp nuôi cấy phân lập. Vì vậy chúng tôi thực hiện đề này với mục tiêu xác định tỷ lệ các loài nấm Dermatophyte gây bệnh bằng phương pháp nuôi cấy phân lập ở bệnh nhân đến khám tại Bệnh viện Phong – Da liễu TW Quy Hòa.
2.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.Đối tượng nghiên cứu: Tất cả bệnh nhân được chẩn đoán bệnh nấm da đến khám và điều trị ở Bệnh viện Phong - Da liễu TW Quy Hòa tại thời điểm nghiên cứu đồng ý tham gia nghiên cứu.
2.2.Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.2.1. Địa điểm: khoa khám bệnh, các khoa lâm sàng Bệnh viện Phong - Da liễu TW Quy Hòa.
2.2.2. Thời gian: từ tháng 11/2013 đến 12/2014
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.3.1.Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu mô tả, cắt ngang.
2.3.2.Cỡ mẫu: Lấy mẫu thuận tiện tất cả bệnh nhân đến khám trong 13 tháng được chẩn đoán nấm da bởi các Bác sỹ Da liễu, tổng cộng có 300 bệnh nhân đáp ứng tiêu chuẩn nghiên cứu.
 
2.3.3. Phương pháp thu thập số liệu

 

- Khám theo phiếu thu thập thông tin nghiên cứu (phụ lục).
- Nuôi cấy phân lập từng loài nấm gây bệnh.
 
2.3.4. Phân tích số liệu
- Thống kê mô tả được trình bày dưới dạng tần suất, tỷ lệ.
- Gía trị α = 0,05 được chọn để xác định các kết quả có ý nghĩa thống kê.
- Số liệu được phân tích ở phần mềm thống kê SPSS 16.0
2.6. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu: nghiên cứu đã được Hội đồng Đạo đức Bệnh viện Phong Da liễu Trung Ương Quy Hòa phê duyệt.
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Phân bố nhiễm nấm da theo loài
Bảng 1. Tỷ lệ bệnh nhân nhiễm nấm da theo loài 
 
Số lượng
Phần trăm
Loài nấm da
T.rubrum
133
44.3
T.mentagrophytes
82
27.3
E.floccosum
11
3.7
T.verrucosum
5
1.7
M.canis
7
2.3
M.gypseum
4
1.3
T.tonsurans
5
1.7
M.audiouinii
4
1.3
T.soudanense
2
.7
T.violaceum
10
3.3
T. Concentricum
37
12.3
Tổng cộng
300
100.0
 Nhận xét: T.rubrum chiếm tỷ lệ cao nhất 44,3%, tiếp đến là T.mentagrophytes chiếm tỷ lệ 27,4%
3.2.Phân bố nhiễm nấm da theo loài và giới.
Bảng 2. Tỷ lệ bệnh nhân nhiễm nấm da theo loài và giới
 
Giới tính
Nam
Nữ
SL
Tỷ lệ
SL
Tỷ lệ
Định Loài nấm chung
T.rubrum
94
31,3%
39
13,0%
T.mentagrophytes
56
18,7%
26
8,7%
E.floccosum
7
2,3%
4
1,3%
T.verrucosum
2
0,7%
3
1,0%
M.canis
2
0,7%
5
1,7%
M.gypseum
0
0,0%
4
1,3%
T.tonsurans
3
1,0%
2
0,7%
M.audiouinii
2
0,7%
2
0,7%
T.soudanense
2
0,7%
0
0,0%
T.violaceum
7
2,3%
3
1,0%
T. Concentricum
24
8,0%
13
4,3%
Tổng cộng
199
66,3%
101
33,7%
  Nhận xét: T.rubrum chiếm tỷ lệ cao nhất 44,3%, tiếp đến là T.mentagrophytes chiếm tỷ lệ 27,4% trong đó nam chiếm tỷ lệ cao hơn nữ.
3.3. Phân bố nhiễm nấm da theo loài và tuổi.
Bảng 3.Tỷ lệ bệnh nhân nhiễm nấm da theo loài và tuổi
 

 

Độ tuổi

Tổng cộng

1-6

7-15

16-25

26-60

>60

SL

Tỷ lệ (%)

SL

Tỷ lệ (%)

SL

Tỷ lệ (%) 

SL

Tỷ lệ (%)

SL

Tỷ lệ (%)

SL

Tỷ lệ (%)

Định Loài nấm chung

T.rubrum

4

1,3

5

1,7

71

23,7

52

17,3

1

0,3

132

44,3

T.mentagrophytes

3

1,0

7

2,3

35

11,7

35

11,7

2

0,7

82

27,3

E.floccosum

1

0.3

2

0,7

5

1,7

2

0,7

1

0,3

11

3,7

T.verrucosum

0

0.0

1

0,3

1

0,3

2

0,7

1

0,3

5

1,7

M.canis

0

0.0

0

0,0

0

0,0

6

2,0

1

0,3

7

2,3

M.gypseum

1

0.3

0

0,0

1

0,3

2

0,7

0

0,0

4

1,3

T.tonsurans

0

0.0

1

0,3

2

0,7

1

0,3

1

0,3

5

1,7

M.audiouinii

1

0.3

2

0,7

0

0,0

1

0,3

0

0,0

4

1,3

T.soudanense

0

0,0

0

0,0

1

0,3

1

0,3

0

0,0

2

0,7

T.violaceum

0

0,0

1

0,3

5

1,7

4

1,3

0

0,0

10

3,3

T. Concentricum

1

0,3

5

1,7

18

6,0

13

4,3

0

0,0

37

12,3

Tổng cộng

11

3,7

24

8,0

139

46,3

119

39,7

7

2,3

300

100,0

 
 Nhận xét:
- T.rubrum chiếm tỷ lệ 23,7% cao nhất ở nhóm tuổi 16-25, tiếp đến là nhóm tuổi 26-60 chiếm tỷ lệ 17,0%
- T.mentagrophytes chiếm tỷ lệ cao ở 2 nhóm tuổi 16-25 và 26-60 chiếm tỷ lệ 11,7%
3.4.Phân bố nhiễm nấm da theo loài và vị trí tổn thương.
Bảng 4.Tỷ lệ bệnh nhân nhiễm nấm da theo loài và vị trí tổn thương

 

Vị trí mắc bệnh

Tổng cộng

Đầu

Mặt

Thân

Bẹn

Móng

Tay

Chân

SL

Tỷ lệ (%)

SL

Tỷ lệ (%)

SL

Tỷ lệ (%)

SL

Tỷ lệ (%)

SL

Tỷ lệ (%)

SL

Tỷ lệ (%)

SL

Tỷ lệ (%)

SL

Tỷ lệ (%)

Định Loài nấm chung

T.rubrum

4

1,3

9

3,0

45

15,0

49

16,3

3

1,0

7

2,3

16

5,3

132

44,0

T.mentagrophytes

3

1,0

13

4,3

31

10,3

16

5,3

1

0,3

12

4,0

6

2,0

82

27,3

E.floccosum

0

0,0

0

0,0

3

1,0

1

0,3

0

0,0

0

0,0

7

2,3

11

3,7

T.verrucosum

0

0,0

1

0,3

2

0,7

0

0,0

0

0,0

2

0,7

0

0,0

5

1,7

M.canis

1

0,3

2

0,7

1

0,3

0

0,0

0

0,0

3

1,0

0

0,0

7

2,3

M.gypseum

0

0,0

2

0,7

0

0,0

1

0,3

0

0,0

0

0,0

1

0,3

4

1,3

T.tonsurans

1

0,3

0

0,0

2

0,7

0

0,0

0

0,0

0

0,0

2

0,7

5

1,7

M.audiouinii

3

1,0

1

0,3

0

0,0

0

0,0

0

0,0

0

0,0

0

0,0

4

1,3

T.soudanense

0

0,0

0

0,0

1

0,3

1

0,3

0

0,0

0

0,0

0

0,0

2

0,7

T.violaceum

0

0,0

1

0,3

3

1,0

2

0,7

0

0,0

3

1,0

1

0,3

10

3,3

T. Concentricum

3

1,0

4

1,3

16

5,3

4

1,3

0

0,0

5

1,7

5

1,7

37

12,3

Tổng cộng

15

5,0

33

11,0

104

34,7

74

24,7

4

1,3

32

10,7

38

12,7

300

100,0

 
Nhận xét:
- T.rubrum chiếm tỷ lệ cao nhất ở bẹn 16,3, tiếp đến ở thân 15,0, chân 5,3 và tay 2,3.
- T.mentagrophytes ở thân chiếm tỷ lệ 10,3 cao nhất, tiếp đến ở bẹn 5,3, tay 4,0, bụng 3,7, chân 2,0.
 3.5.Phân bố nhiễm nấm da theo loài và nghề nghiệp.
Bảng 5. Tỷ lệ bệnh nhân nhiễm nấm da theo loài và nghề nghiệp

 

Nghề nghiệp

Tổng cộng

Tri thức

Công nhân

Nông dân

Nội trợ

Còn nhỏ

Già

Học sinh, Sinh viên

Buôn bán

SL

Tỷ lệ

SL

Tỷ lệ

SL

Tỷ lệ

SL

Tỷ lệ

SL

Tỷ lệ

SL

Tỷ lệ

SL

Tỷ lệ

SL

Tỷ lệ

SL

Tỷ lệ

Định Loài nấm chung

T.rubrum

14

4,7

29

9,7

25

8,3

9

3,0

3

1,0

1

0,3

50

16,7

2

0,7

132

44,0

T.mentagrophytes

4

1,3

26

8,7

13

4,3

5

1,7

4

1,3

1

0,3

24

8,0

5

1,7

82

27,3

E.floccosum

1

0,3

4

1,3

0

0,0

0

0,0

1

0,3

1

0,3

4

1,3

0

0,0

11

3,7

T.verrucosum

0

0,0

0

0,0

2

0,7

0

0,0

0

0,0

0

0,0

2

0,7

1

0,3

5

1,7

M.canis

1

0,3

2

0,7

2

0,7

2

0,7

0

0,0

0

0,0

0

0,0

0

0,0

7

2,3

M.gypseum

1

0,3

1

0,3

0

0,0

0

0,0

1

0,3

0

0,0

1

0,3

0

0,0

4

1,3

T.tonsurans

0

0,0

2

0,7

0

0,0

0

0,0

0

0,0

1

0,3

2

0,7

0

0,0

5

1,7

M.audiouinii

0

0,0

1

0,3

0

0,0

0

0,0

2

0,7

0

0,0

1

0,3

0

0,0

4

1,3

T.soudanense

1

0,3

0

0,0

0

0,0

0

0,0

0

0,0

0

0,0

1

0,3

0

0,0

2

0,7

T.violaceum

0

0,0

3

1,0

4

1,3

0

0,0

0

0,0

0

0,0

3

1,0

0

0,0

10

3,3

T. Concentricum

3

1,0

7

2,3

4

1,3

1

0,3

1

0,3

0

0,0

19

6,3

2

0,7

37

12,3

Tổng cộng

25

8,3

75

25,0

50

16,7

17

5,7

12

4,0

4

1,3

107

35,7

10

3,3

300

100,0

Nhận xét:

- T.rubrum chiếm tỷ lệ 16,7 cao nhất ở đối tượng học sinh –sinh viên, tiếp đến là đối tượng công nhân 9,7, nông dân 8,7.

- T.mentagrophytes chiếm tỷ lệ 8,7 cao nhất ở đối tượng công nhân, tiếp đến là đối tượng học sinh –sinh viên 8,0, nông dân 4,3

3.6.Phân bố nhiễm nấm da theo loài và địa dư.

Bảng 6. Tỷ lệ bệnh nhân nhiễm nấm da theo loài và địa dư.

 

Khu vực

Tổng cộng

Nông thôn

Thành phố

SL

Tỷ lệ

SL

Tỷ lệ

SL

Tỷ lệ

Định Loài nấm chung

T.rubrum

82

27,3

51

17,0

132

44,0

T.mentagrophytes

56

187

26

8,7

82

27,3

E.floccosum

6

2,0

5

1,7

11

3,7

T.verrucosum

2

0,7

3

1,0

5

1,7

M.canis

7

2,3

0

0,0

7

2,3

M.gypseum

3

1,0

1

0,3

4

1,3

T.tonsurans

4

1,3

1

0,3

5

1,7

M.audiouinii

3

1,0

1

0,3

4

1,3

T.soudanense

1

0,3

1

0,3

2

0,7

T.violaceum

8

2,7

2

0,7

10

3,3

T. Concentricum

26

8,7

11

3,7

37

12,3

Tổng cộng

198

66,0

102

34,0

300

100,0

Nhận xét: - Bất kỳ loài nào thì đối tượng sống ở nông thôn vẫn mắc bệnh nấm cao hơn thành phố.

4. BÀN LUẬN

4.1. Phân bố nhiễm nấm da theo loài

Kết quả chúng tôi T.rubrum chiếm tỷ lệ cao nhất 44,3, tiếp đến là T.mentagrophytes chiếm tỷ lệ 27,4. Kết quả này tương tự với kết quả nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước đều có T.rubrum chiếm tỷ lệ cao nhất [2], [3], [5], [6], [7], [10]. Tỷ lệ loài T. Rubrum và T.mentagrophytes cao hơn tác giả Mercantini R [7] , thấp hơn kết quả nghiên cứu của Khoa.R.K, Kuklova I, Darshan Singh [2], [3], [10]. Tương tự với kết quả nghiên cứu của Lupa S, sofia Maraki và Phạm Hoàng Khâm [1], [5], [6]. Sự khác nhau về tỷ lệ bệnh giữa các nghiên cứu có thể do các nghiên cứu tiến hành trên các cộng đồng dân cư khác nhau, môi trường bệnh viện khác nhau, các tuyến điều trị khác nhau, thời tiết khí hậu tại địa điểm nghiên cứu, số lượng bệnh nhân nghiên cứu và thời gian nghiên cứu khác nhau nên tỉ lệ khác nhau. T.rubrum chiếm tỷ lệ cao nhất đây là chủng nấm ưa người và thích nghi với lớp sừng của da người hay gặp nhất ở nước ta và các nước nhiệt đới gió mùa. Đây cũng là chủng nấm có độc tính cao nhất trong các chủng nấm gây bệnh ở da.

4.2. Phân bố nhiễm nấm da theo loài và giới.

Kết quả chúng tôi T.rubrum chiếm tỷ lệ cao nhất 44,3, tiếp đến là T.mentagrophytes chiếm tỷ lệ 27,4 và nam chiếm tỷ lệ cao hơn nữ. Kết quả chúng tôi tương tự với các tác giả ngoài nước đều có T.rubrum chiếm tỷ lệ cao nhất [4], [5], [6], [8], [10]. Đây là chủng nấm ưa người và thích nghi với lớp sừng của da người thường phát triển mạnh ở môi trường ẩm ướt, nhiệt độ cao, thường gặp ở những người thường chơi thể thao ra mồ hồi nhiều, tắm chung hồ bơi, những người vệ sinh kém và cũng giải thích được vì sao nam bị nhiều hơn nữ và phù hợp với nhiễm nấm chung của nghiên cứu, tiếp đến là T.mentagrophytes và nam chiếm tỷ lệ cao hơn nữ. Sự khác biệt giữa tỷ lệ nam và nữ theo từng loài nấm không có ý nghĩa thống kê p= 0,077>0,05.

Phân bố loài nấm theo giới thì T.rubrum vẫn chiếm tỷ lệ cao nhất vì đây là chủng nấm ưa người gây bệnh nấm da gặp nhiều nhất ở nước ta loại nấm này thường gặp ở nam nhiều hơn nữ. Sự khác biệt về tỷ lệ nhiễm theo giới tính có thể được giải thích do một trong các yếu tố là nam hoạt động thể lực mạnh, ra nhiều mồ hôi nhiều hơn nữ giới, có lẽ do tính chất công việc nam giới đi lại nhiều hơn nữ, công việc cũng nặng nhọc vất vả và có tính giao lưu rộng rãi hơn nữ giới, trẻ em nam nghịch, chạy nhảy nhiều hơn trẻ nữ nên nam dễ bị nhiễm bệnh nấm hơn nữ. Ngoài ra có thể do sự khác nhau về đặc điểm giải phẫu và sinh lý giữa nam và nữ, cụ thể nam giới da có lỗ chân lông to nên tiết nhiều mồ hôi làm thay đổi pH da thuận lợi cho nấm da, trong khi đó khí hậu nhiệt đới ở nước ta với nền nhiệt độ và độ ẩm cao đã tạo điều kiện rất thuận lợi cho nấm da phát triển. Vì vậy tỷ lệ bệnh nhân nhiễm T.rubrum đến khám và điều trị là nam cao hơn nữ giới.

4.3. Phân bố nhiễm nấm da theo loài và tuổi.

Kết quả chúng tôi T.rubrum chiếm tỷ lệ 23,7, tiếp đến T.mentagrophytes chiếm tỷ lệ 11,7 cao nhất ở nhóm tuổi 16-25. Kết quả chúng tôi tương tự với các tác giả ngoài nước đều có T.rubrum chiếm tỷ lệ cao nhất, tiếp đến là T.mentagrophytes và cao nhất ở nhóm tuổi 16-25 [4], [5], [10], [11]. Chủng T.rubrum gặp nhiều nhất ở nước ta, chủng nấm này phát triển mạnh ở môi trường ẩm ướt, nhiệt độ cao, vệ sinh kém, ra mồ hôi nhiều, tắm chung hồ bơi nên nó cũng phù hợp với lứa tuổi 16-25 mắc bệnh nhiều nhất.

4.4. Phân bố nhiễm nấm da theo loài và vị trí tổn thương.

Kết quả chúng tôi T.rubrum chiếm tỷ lệ cao nhất ở bẹn 16,3, tiếp đến ở thân 15,0. T.mentagrophytes chiếm tỷ lệ cao nhất ở thân 10,3, tiếp đến ở bẹn 5,3. Kết quả chúng tôi tương tự với các tác giả ngoài nước đều có T.rubrum chiếm tỷ lệ cao ở vùng bẹn, tiếp đến ở thân, T.mentagrophytes cao ở thân, tiếp đến ở bẹn [2], [8]. Chủng T.rubrum là căn nguyên chính gây bệnh nấm da ở nước ta vị trí thường gặp là ở bẹn và thân. Vùng thân mình có diện tích rộng và vùng bẹn thường ẩm ướt với điều kiện khí hậu ẩm ước và chăm sóc thân thể không tốt dễ tạo điều kiện cho nấm xâm nhập và gây bệnh trên những vùng da này.

4.5. Phân bố nhiễm nấm da theo loài và nghề nghiệp.

Kết quả chúng tôi T.rubrum chiếm tỷ lệ 16,7 cao nhất ở đối tượng học sinh –sinh viên, tiếp đến là đối tượng công nhân 9,7, nông dân 8,7. T.mentagrophytes chiếm tỷ lệ 8,7 cao nhất ở đối tượng công nhân, tiếp đến là đối tượng học sinh –sinh viên 8,0, nông dân 4,3. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi phân bố từng loài nấm theo nghề nghiệp cũng phù hợp theo nhiễm nấm chung.

Theo các tác giả Việt Nam chỉ nghiên cứu nấm chung như tác giả Tôn Nữ Phương Anh bệnh viện trường Đại học Y Huế tỷ lệ nhiễm nấm da ở học sinh sinh viên 58,85, nông dân 62,50, công nhân 58,33 cao hơn các nhóm nghề nghiệp khác nhưng chưa chỉ ra được loài nào ở nghề nào chiếm tỷ lệ cao hơn.

Các tác giả nước ngoài chỉ nghiên cứu tỷ lệ từng loài nhưng không chỉ ra nghề nào nhiễm loài nào nhiều nhất.

Theo kết quả nghiên cứu của Lehenkari E ở phần lan T.rubrum chiếm 67,5 tiếp đến T.mentagrophytes 24,2 [4].

Theo kết quả nghiên cứu của Kuklova I ở Czech Republic T.rubrum chiếm 90,2 tiếp đến T.mentagrophytes 6,6 [3].

Theo kết quả nghiên cứu của Mercantini R ở Ý T.rubrum chiếm 27 tiếp đến T.mentagrophytes 9,3 [7].

Theo kết quả nghiên cứu của Lupa S ở Ba lan T.rubrum chiếm 41,7 tiếp đến T.mentagrophytes 30,9 [5].

Phân bố loài nấm theo nghề nghiệp thì T.rubrum chiếm tỷ lệ 16,7 cao nhất ở đối tượng học sinh - sinh viên cho thấy các yếu tố liên quan đến bệnh nấm da là do điều kiện sinh hoạt còn thiếu thốn, sống tập thể, có thói quen ngủ chung và dùng chung đồ của nhau, đồng thời chua có ý thức phòng chống bệnh tạo điều kiện cho nấm lây lan và phát triển. Vì vậy tỷ lệ bệnh nhân nhiễm T.rubrum đến khám và điều trị là cao ở đối tượng học sinh –sinh viên.

4.6. Phân bố nhiễm nấm da theo loài và địa dư.

Kết quả chúng tôi bất kỳ loài nào thì đối tượng sống ở nông thôn vẫn mắc bệnh nấm cao hơn thành phố. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi phân bố từng loài nấm theo địa dư cũng phù hợp theo nhiễm nấm chung. Như vậy sự khác biệt giữa tỷ lệ từng loài nấm theo địa dư không có ý nghĩa thống kê với p= 0,514>0,05.

Theo các tác giả Việt Nam chỉ nghiên cứu nấm chung như tác giả Tôn Nữ Phương Anh bệnh viện trường Đại học Y Huế tỷ lệ nhiễm nấm da ở đối tượng sóng ở nông thôn có tỷ lệ cao hơn thành phố (63,13 so với 37,27) nhưng chưa chỉ ra được loài nào ở địa dư nào chiếm tỷ lệ cao hơn.

Các tác giả nước ngoài chỉ nghiên cứu tỷ lệ từng loài nhưng không chỉ ra vùng nào chiếm loài nào nhiều nhất.

Theo kết quả nghiên cứu của sofia Maraki ở Hy Lạp T.rubrum chiếm 48 tiếp đến T.mentagrophytes 14,2 [6].

Theo kết quả nghiên cứu của Oliverio Welsh ở Mexico T.rubrum chiếm 45 tiếp đến T.mentagrophytes 23,7 [8].

Theo kết quả nghiên cứu của Darshan Singh ở New Zealand T.rubrum chiếm 69 tiếp đến T.mentagrophytes 19 [10].

5. KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu 300 bệnh nhân nhiễm nấm da. Chúng tôi tiến hành nuôi cấy phân loại tại Bệnh viện Phong Da liễu TW Quy Hòa từ tháng 11 năm 2013 đến tháng 12 năm 2014, chúng tôi rút ra một số kết luận sau:

- Loài T.rubrum chiếm tỷ lệ cao nhất 44,3, tiếp đến là loài T.mentagrophytes chiếm tỷ lệ 27,4, thấp nhất loài T.soudanense chiếm 0.7.

- T.rubrum chiếm tỷ lệ 23,7 cao nhất ở nhóm tuổi 16-25.

- T.rubrum chiếm tỷ lệ cao nhất ở bẹn 16,3.

- T.rubrum chiếm tỷ lệ 16,7 cao nhất ở đối tượng học sinh -sinh viên

 TÀI LIỆU THAM KHẢO

I.TIẾNG VIỆT

1. Phạm Hoàng Khâm và Nguyễn Văn Thế (2011), "Một số đặc điểm dịch tể học bệnh nấm da tại Bệnh viện Da liễu Phong Hà Nam", Y học thực hành, 765(5).

II.TIẾNG ANH

2. Khosa R K và các cộng sự, (1981), "Study of Dermatomycoses", International Journal of Dermatology, 20.

3. Kuklova I và Kccerova H (2001), "Dermatophytoses in Prague, Czech Republic, between 1987 and 1998", Mycoses, 44, p.493-496.

4. Lehenkari E và Silvennoinen-Kassinen S (1995), "Derrnatophytes in northern Finland in 1982-90 ", Mycoses. 38, p.411-414.

5. Lupa S and et al (2008), "Epidemiology of dermatomycoses of humans in Central Poland. Part III. Tinea pedis", Mycoses, 42, p.563-565.

6. Maraki S và các cộng sự. (2007), "A 7-year survey of dermatophytoses in Crete, Greece", Mycoses. 50(6), tr. 481-484.

7. Mercantini R and et al (2008), "Epidemiology of dermatophytoses observed in Rome, Italy, between 1985 and 1993", Mycoses, 28, p.415-419.

8. Oliverio Welsh and et al (2006), "Dermatophytoses in Monterrey, Mexico", Mycoses, 49, p.119-123.

9. Silva L B and et al (2014), "Identification and antifungal susceptibility of fungi isolated from dermatomycoses", J Eur Acad Dermatol Venereol, 28(5), p. 633-640.

10. Singh Darshan and et al (2003), "Epidemiology of dermatophyte infection in Auckland, New Zealand", Australasian journal of Dermatology, 44, p.263-266.

11. Sumathi S and et al (2013), "Clinicomycological study of dermatophytes ", Int J Pharm Biomed Res, 4(2), p.132-134

Ngày 06/10/2017
Nguyễn Hoàng Ân  
[ In trang ][ Xem & in ][ Gửi mail ][ Đầu trang ][ Trở lại ]
 

THÔNG BÁO

 lich kcb

 

 Thông báo mời thầu gói thầu số 1 mua sắm TTBYT 2017

 

 Thông báo mời thầu gói thầu số 2 mua sắm TTBYT 2017

 

 Thông báo mời thầu gói thầu số 3 mua sắm TTBYT 2017

 

 Thông báo mời thầu gói 4 thầu số mua săm TTBYT

 
TÁC NGHIỆP
TIN VIDEO
Giới thiệu Bệnh viện
  Trang tin điện tử Bệnh viện Phong – Da liễu Trung ương Quy Hòa 
Giấy phép của Cục Báo chí – Bộ Văn hóa Thông tin số: 54/GP-BC ngày 01/03/2006
  Bản quyền: Bệnh viện Phong – Da liễu Trung ương Quy Hòa
 Tel: (84 0256) 3747 999 – Fax: (84 0256) 3646 344 – Đt.Tư vấn (84 0256 3532 536) Email: quyhoandh2005@gmail.com