Thứ năm, Ngày 21 Tháng 09 Năm 2017
  • Chào mừng các bạn đến với Trang tin điện tử Bệnh viện Phong - Da liễu Trung ương Quy Hòa!
Trang chủTìm kiếmSơ đồ trangLiên hệEnglish
Liên kết
  Đang truy cập: 45  
 
1 1 7 0 0 5 7 0
 
 
 
Chuyên đề KCB Đa khoa phổ cập

 VIÊM CẦU THẬN CẤP

                                                                            BSCKI Lê Ánh Diệu

1. Đại cương
Hội chứng thận viêm cấp là hội chứng với bệnh cảnh lâm sàng thường giống nhau nhưng tổn thương giải phẩu bệnh tại cầu thận lại khác nhau vì do nhiều nguyên nhân. Thường khởi bệnh đột ngột với phù, đái ít, đái máu, đái ra đạm, cao huyết áp và có thể có các biến chứng như suy thận, suy tim, phù phổi cấp, phù não.... Ở trẻ em thường gặp nhất là viêm cầu thận cấp sau nhiểm liên cầu khuẩn ( VCTC/LCK ) nhưng cả hai thận đều không làm mủ mà lại có tổn thương giải phẩu bệnh là tăng sinh tế bào trong mao quản cầu thận do một cơ chế miễn dịch phức tạp, đây được xem như là định nghĩa về VCTC tiên phát ở trẻ em. VCTC/LCK thường lành tính .Bệnh thường gặp ở trẻ từ 3- 8 tuổi, rất ít trường hợp gặp dưới 2 tuổi.
Viêm cầu thận cấp ác tính hay viêm cầu thận bán câp hiện nay được gọi là viêm cầu thận thể tiến triển nhanh, tử vong sớm do suy thận và ít khi người bệnh qua khỏi 6 tháng .
2. Nguyên nhân và dịch tễ học
2.1. Nguyên nhân
Liên cầu khuẩn β tan máu nhóm A, chủng “gây viêm thận” có týp huyết thanh: 1,2,4,12,18,25,49,55,57,60. Thường gặp nhất là týp 12 (nhim trùng ở họng) hoặc týp 49 (nhim trùng da).
2.2. Dịch tễ học
2.2.1. Tỷ lệ mắc bệnh
-  Theo Nelson thì VCTC ở trẻ em chiếm khoảng 0,5% số bệnh nhi nhập viện .
-  Viện Nhi Trung ương ( 1974-1988 ) thì 1,07% số bệnh nhi nhập viện.
-  Khoa Nhi - BV TW Huế ( 1987-1996 ), VCTC ở trẻ em vào điều trị chiếm 61% trong tổng số bệnh thận-tiết niệu, khoảng 1,3% số bệnh nhi vào khoa .
2.2.2. Tuổi mắc bệnh
-  Ở trẻ em Việt Nam là 5,8 ± 2,5 tuổi
-  Ở trẻ em nước ngoài là 6,4 ± 2,9tuổi
2.2.3. Giơí
  Ít có sự khác biệt giữa nam nữ
2.2.4. Về thời tiết
- Mùa lạnh thì thường VCTC/LCK sau viêm họng
- Mùa hè thì thường VCTC/LCK sau nhiểm trùng da.
- Tại Huế mùa đông - xuân có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn vào mùa hè - thu .
- Bệnh thường xảy ra rải rác quanh năm
3. Nhắc lại sơ lược đặc điểm giải phẫu-sinh lý thận - tiết niệu trẻ em
3.1. Giải phẫu
Đơn vị cấu tạo và chức phận của thận là nephron. Số lượng nephron khoảng 106 mỗi thận kể từ tuần thứ 25 của thai nhi và sau này không tăng thêm số lượng mà chỉ tăng kích thước
3.2. Sinh lý
Diện tích lọc của cầu thận tỷ lệ thuận với diện tích da. Sự phân bố máu ở thận không đồng đều: phần vỏ được cung cấp nhiều. Khả năng tự điều hòa đảm bảo được sự tuần hoàn thường xuyên trong thận .Thận có 2 chức năng chính là tạo nước tiểu và nội tiết.
Từ 2 tuổi chức năng sinh lý đã như ở người lớn
4. Sinh lý bệnh
Sau khi bị viêm họng (do LCK(A12) hoặc nhiểm trùng da(do LCK(A49), trong máu sẽ xuất hiện kháng thể kháng LCK gọi tắt là ASLO (Anti-Strepto-Lysine O) với nồng độ tăng dần và hình thành phức hợp kháng nguyên-kháng thể gây tổn thương cho cầu thận, thường sau 9-11ngày nếu viêm họng, sau 2-3 tuần nếu nhiểm trùng da. Một nhóm nghiên cứu ở Khoa Nhi-BVTW Huế nhận thấy giá trị trung bình của nồng độ ASLO trong VCTC/LCK thể đơn thuần là 338 UI/ml. Tổn thương không chỉ gây viêm các mao mạch cầu thận mà còn gây viêm mao mạch toàn thân làm co mạch và tăng thẩm tính mao mạch đưa đến ứ muối và nước ở gian bào (phù), thoát protein không chọn lọc và thoát hồng cầu ra trong nước tiểu (đái máu), tăng tiết renin gây cao huyết áp, ngoài ra còn do tăng sinh tế bào màng đáy, nhất là tế bào nội mạch, đồng thời một phần do lắng đọng các tự kháng thể IgA,IgG,IgM và bổ thể làm giảm diện tích lọc gây giảm mức lọc cầu thận ( đái ít ), tăng urê máu dẫn đến nhiều biến chứng
5. Triệu chứng lâm sàng (thể điển hình)
- Khởi bệnh thường đột ngột sau một thời gian viêm họng hoặc nhiểm trùng da, xuất hiện các triệu chứng sau.
- Thường gặp ở trẻ lớn tuổi bắt đầu đi học .
- Thường xuất hiện sau 1-3 tuần nhiễm liên cầu( họng, ngoài da)
- Đặc điểm viêm họng do liên cầu:
          + Sốt cao, mệt mỏi, đau rát họng.
          +Họng đỏ, có giả mạc trong, mỏng , mủn, không có hốc mủ.
          + Có phản ứng hạch dưới hàm, góc hàm.
          + Ngoài ra có thể đau bụng giả tạo( đau nhẹ vùng quanh rốn).
- Đặc điểm viêm da do liên cầu: các hạt như mụn nước, nhỏ, nông, bỏng rát.
- Bệnh cảnh lâm sàng rất khác nhau.
5.1. Khởi phát
- Khởi phát kín đáo đến mức không nhận biết được hoặc chỉ phát hiện tình cờ khi phân tích nước tiểu .
-Đôi khi khởi phát rất đột ngột và nặng :
           +Sốt cao, nhức đầu, mệt mỏi.
           +Thiểu niệu, vô niệu.
           + Đái máu đại thể.
           +Tăng huyết áp kèm theo các biểu hiện bệnh lí ở não, hệ tuần hoàn.
- Có thể tử vong ngay trong đợt cấp đó.
5.2. Toàn phát: bệnh cảnh điển hình là triệu chứng cổ điển của viêm cầu thận
5.2.1. Phù
- Mức độ: phù nhẹ hoặc trung bình, mức độ phù nặng nề toàn thân kèm cổ trướng gặp ở khoảng 12 % các trường hợp.
- Tiến triển từ từ.
- Tính chất phù: phù trắng mềm, ấn lõm.
- Vị trí: thường phù mí mắt trước , sau đó có thể khỏi nhanh hoặc lan xuống toàn thân.
- Không có tính chất hay tái phát.
- Ăn nhạt giảm phù rõ
5.2.2. Thiểu niệu
Thể tích nước tiểu có thể dưới 180ml/m(/24giờ (đây là lượng nước tiểu cần thải ra nhỏ nhất)hoặc trên 100ml-<300ml/24giờ
5.2.3.  Đái máu
Nước tiểu sẩm màu hoặc màu đỏ như nước rửa thịt.Thường đái máu đại thể xuất hiện sớm và biến mất sớm trong vòng 10 ngày nhưng đái máu vi thể có thể kéo dài 4-6 tháng, khó hết phải theo dõi nhiều ngày sau khi ra viện.
5.2.4.  Tăng huyết áp
Không bắt buộc nhưng cũng thường gặp trong tuần lễ đầu, tăng tâm thu lẫn tâm trương, mức độ huyết áp tăng nhẹ 10-20 mmHg so với huyết áp bình thường của trẻ theo cùng lứa tuổi.
Có thể không gây triệu chứng lâm sàng hoặc đôi khi gây nhức đầu , nôn mữa,lơ mơ, co giật...nhất là khi tăng huyết áp đột ngột dễ gây biến chứng
6. Cận lâm sàng
6.1. Nước tiểu
- Màu sắc: Nước tiểu đỏ hoặc sẫm màu như nước rửa thit ,trong những ngày đầu.
- Số lượng thường giảm rõ rệt, thậm chí vô niệu.
- Tế bào niệu:
        + Hồng cầu niệu: Soi tươi hoặc cặn Addis:hồng cầu dày đặc, hoặc rải rác, biến dạng méo mó, vỡ thành mảnh, nhược sắc.
        + Trụ hồng cầu: Là một dấu hiệu đặc trưng chứng tỏ hồng cầu từ thận xuống.
        + Bạch cầu niệu tăng, đôi khi có trụ hạt.
- Protein niệu:
+Bao giờ cũng có.
+ Trong giai đoạn cấp có nồng độ protein niệu tăng rất nhanh và cao.
+ Sau đó giảm nhanh, còn <2g/24 h.
- Tỷ trọng tăng(do cô đặc)
6.2. Máu
- Công thức máu: thể hiện thiếu máu nhẹ do đái máu. Nếu còn tình trạng viêm nhiểm thì tăng nhẹ bạch cầu đa nhân trung tính.
 - Tốc độ máu lắng tăng, CRP tăng nhẹ.
           - Urê máu có thể tăng trên 1g/l và Creatinin máu có thể trên 2mg% (thể hiện suy thận vừa phải và không có giá trị tiên lượng).
 - Protit máu giảm ít và Lipit máu cũng ít biến đổi.
 - Điện di Protein có hiện tượng tăng globulin. Sản phẩm giáng hoá của Fibrin trong máu tăng lên làm tăng đông trong mao mạch cầu thận và giảm đi khi VCTC được hồi phục.
 - Nồng độ bổ thể C3,C4,CH50...giảm (có 5-10% trường hợp C3 không giảm). Trở về bình thường sau tuần thứ 5. Bằng cớ nhim LCK dựa trên: Phân lập LCK trong họng hoặc trên da. Tìm kháng thể kháng LCK như AntiStreptoLysine O(ASLO); AntỉStreptoKinase (ASK) ; AntiStreptoDornase (ASD) ; AntiHyaluroNidase (AHN). ASLO thường tăng sớm.
- Sinh thiết thận chỉ đặt ra khi bệnh kéo dài trên 6 tháng hoặc suy thận dài quá 1 tháng.
7. Chẩn đoán và chẩn đoán phân biệt
7.1. Chẩn đoán xác định
- Tiền sử nhiễm liên cầu cách đó 1-3 tuần rồi xuất hiện.
- Tam chứng cổ điển:phù,tăng huyết áp, tiểu ít ,tiếu máu.
- Protein niệu (+), hồng cầu niệu(+).
- Bổ thể giảm, ASLO tăng, IgG giảm.
- Sinh thiết thận :tăng sinh tế bào gian mạch lan tỏa.
Ngoài ra về dịch tễ học, có thể thấy một số thành viên trong gia đình hoặc nhiều trẻ em trong cộng đồng cùng bị bệnh.
7.2. Các thể lâm sàng
Được đặt ra với các bệnh lý có biểu hiện phù; thiểu niệu; đái máu; cao huyết áp....Ngoài ra cần phân biệt các thể lâm sàng như sau
7.2.1. Thể theo nguyên nhân
VCTC/LCK và VCTC không do LCK để có thái độ điều trị và tiên lượng đúng. Có thể có trường hợp không rỏ nguyên nhân
7.2.2. Thể theo cơ địa
VCTC ở trẻ bú mẹ rất hiếm , có nhiều biến chứng xãy ra
7.2.3. Thể thô sơ, thể nhẹ
Chỉ có một triệu chứng hoặc các triệu chứng không rõ
7.2.4. Thể suy thận hay thể thiểu-vô niệu
Đe dọa sự sống do những biến chứng cuả suy thận cấp, vô niệu kéo dài. Chiếm khoảng 11,27%
7.2.5. Thể tăng huyết áp
Chiếm khoảng 7,2% Huyết áp tăng gây những triệu chứng và biến chứng như suy tim, phù phổi cấp,phù náo cấp gây co giật....
7.2.6. Thể đái máu
Nổi bật là đái máu đại thể kéo dài nhiều tuần . Chiếm 10,4%
7.2.7. Thể phối hợp thận viêm-thận hư
Protein niệu tăng nhiều cùng các triệu chứng thận viêm và hội chứng thận hư
7.2.8. Thể theo mô học và miễn dịch huỳnh quang
Điển hình với tăng sinh nội mạch và không điển hình với tăng sinh lan tỏa. Lắng đọng IgA (bệnh Berger) biểu hiện nhiều đợt đái máu.
7.3 Chẩn đoán phân biệt
7.3.1 Khi bệnh cảnh điển hình
- Đợt cấp của viêm cầu thận mạn:
           +Tiền sử: viêm cầu thận mạn tính
          +Lâm sàng:có thiều máu
          +Cận lâm sàng : siêu âm thận có thể thấy thận teo nhỏ, UIV thấy thận bài tiết chất cản quang kém.
- Viêm cầu thận không do nhiễm liên cầu.
          + Bệnh sử
          + Cấy vi khuẩn họng thấy vi khuẩn khác
          + ASLO, kháng thể kháng liên cầu khác.
7.3.2.  Chẩn đoán khi bệnh cảnh không điển hình
7.3.2.1. Trường hợp chỉ có phù nhiều
Chẩn đoán phân biệt với hội chứng thận hư
          + Rất khó phân biệt vì nhiều trường hợp viêm cầu thận cấp kèm theo hội chứng thận hư
          + Lâm sàng diễn biến mạn tính với triệu chứng protein niệu chọn lọc và sinh thiết thận để chẩn đoán .
7.3.2.2 Trường hợp không phù hoặc phù kín đáo
- Nếu tăng huyết áp là chủ yếu
           + Biến chứng tim mạch: phân biệt với các nguyên nhân gây suy tim cấp : ít có biến đổi về nước tiểu và không tăng huyết áp như trong viêm cầu thận cấp.
 + Biến chứng thần kinh :phân biệt với động kinh và các nguyên nhân gây co giật khác.
- Nếu vô niệu: phân biệt với đợt cấp của suy thận mạn: trẻ chậm lớn, thiếu máu mạn.
- Nếu đái máu là chính : phân biệt với viêm thận bể thận cấp : trẻ có biểu hiện nhiễm khuẩn, đái máu đại thể nhưng kèm theo nhiều bạch cầu niệu, cấy nước tiểu tìm thấy vi khuẩn gây bệnh.
8. Tiến triển và tiên lượng
VCTC/LCK có tiên lượng tốt: 90% - 95% trẻ lành hoàn toàn. Thông thường trong vòng 2-3 tuần sau khi khởi bệnh, lâm sàng hầu như bình thường. Tiến triển đến viêm cầu thận bán cấp hoặc mãn chừng 5- 10%. Trong giai đoạn cấp đôi khi có thể xãy ra suy thận cấp; suy tim-phù phổi cấp, bệnh não cao áp….gây tử vong từ 0-5%. Có thể tránh tử vong được nếu can thiệp kịp thời các biến chứng kể trên.
9. Các thuốc điều trị và dự phòng
9.1.     Dược lý học của thuốc
9.1.1. Thuốc kháng sinh penicillin
Các Cephalosporin và các Penicillin đều là nhóm ( Lactam có cơ chế tác dụng nối kết với enzym transpeptidase và carboxypeptidase, mà các enzym này lại cần để xúc tác nối kết các peptidoglycan của vách tế bào vi khuẩn Gram dương và một số vi khuẩn Gram âm, rốt cuộc vi khuẩn không tạo được vách
9.1.2.  Thuốc hạ huyết áp (HA): Tăng huyết áp trong bệnh thận-tiết niệu là tăng HA thứ phát do đó vừa chữa triệu chứng vừa điều trị nguyên nhân,HA sẽ trở lại bình thường. Thuốc có râït nhiều cơ chế tác dụng như thuốc tác dụng trung ương, thuốc phong toả hạch giao cảm, thuốc chẹn (,(, thuốc chẹn kênh calci, thuốc ức chế men chuyển, giảm tiết renin.Tuỳ theo từng thể bệnh để dùng thuốc
9.1.3.  Thuốc lợi tiểu
Là các thuốc làm tăng lượng nước tiểu, tăng thải trừ natri và ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự bài xuất của một số chất điện giải như thuốc lợi tiểu làm giảm kali máu qua cơ chế phong toả men carbonic anhydrase ( CA ) thuốc lợi tiểu giữ kali máu qua cơ chế kháng aldosteron hoặc giả kháng aldosteron, thuốc lợi tiểu thẩm thấu...
9.1.4. Thuốc trợ tim
Là các thuốc làm tăng sức co bóp của cơ tim qua cơ chế ức chế ATPase màng làm ảnh hưởng đến ” bơm Natri-Kali “ hoặc qua cơ chế tăng AMPv ở màng tế bào cơ tim làm mở kênh calci nên làm tăng co bóp tim . Tuỳ theo biểu hiện lâm sàng để chọn lựa một cách thận trọng
9.2. Phác đồ điều trị VCTC/LCK ở trẻ em
9.2.1.  Trường hợp không có suy thận
- Điều trị triệu chứng
+ Nghỉ ngơi tại giường cho đến khi hết phù và huyết áp trở lại bình thường
+ Chế độ ăn hạn chế muối trong giai đoạn cấp và ăn uống bình thường sau một tuần + Lợi tiểu chỉ cho khi có thiểu niệu, phù nhiều hoặc có biến chứng cấp tính do cao HA
- Vấn đề kháng sinh
Penicillin G 100.000đv/kg/ngày(hoặc Erythromycin 50mg/kg/ngày) uống trong 10 ngày để hạn chế việc lan truyền của vi khuẩn
9.2.2.  Trường hợp có suy thận cấp (STC)
- Hạn chế nước
+ Vô niệu hạn chế hoàn toàn. Chuyền Glucose 10-30%: 35-45ml/kg/24giờ
+ Nếu thiểu niệu:Tổng nước vào = Tổng nước mất ra ngoaì +(200-500ml/24giờ ) - Lợi tiểu
+ Furosemide TM 2mg/kg sau vài giờ liều 2: 10mg/kg-20mg/kg + Mannitol 0,5g/kg-1g/kg TM trong 30 phút
- Điều trị tăng Kali máu khi >6mEq/l
+ Sodium polyesterene sulfonate resin (Kayexalate): 1g/kg uống hoặc thụt đại tràng. Kèm theo Sorbitol 70%( 2ml/kg)-20%(10ml/kg) gây ỉa chảy thẩm thấu. Resin làm hoán đổi Kali cho Na
+ Khi Kali >7meq/l cho thêm lần lượt: Gluconate Canxi 10%: 0,5ml/kgTM chậm (theo dõi ECG).Bicarbonate Natri 7,5%: 3meq/lkg TM chậm ( theo dõi HA, Tetanie ) Glucose 50%: 1ml/kg+Insulin ( 1ĐV/ 5g Glucose ) chuyền TM trong 1giờ có tác dụng làm Kali vào lại nội bào. Sau vài giờ nếu không hiệu quả cho chỉ định thẩm phân phúc mạc
- Chống toan khi pH máu < 7,15 và HCO3- <8 meq/l
Cần nâng tối thiểu pH:7,2 va ìHCO3:12meq/l. Cho theo công thức NaHCO3(meq) = 0,3 x kgcân nặng x (12-Bicarbonate máu bệnh nhân )
- Chống hạ Canxi máu
Bàng cách làm giảm phosphore máu, dùng Amphogel 3mg/kg/ngày
- Chống hạ Natri máu do cho uống nhiều nước nhược trương. Khi Na máu < 120meq/l.Cho theo công thức NaCl (meq) = 0,6 x Kg cân nặng x (125- Na máu bệnh nhân)
- Điều trị tăng huyết áp: Hạn chế nước và muối, theo dõi HA 4-6giờ/lần. Nếu có biến chứng thì cho Diazoxide: 5-10mg/kgTM. Sau 30phút có thể cho liều 2 hoặc Hydralazin 0,2mg/kgTB,TM. Có thể cho MethylDopa 5-15mg/kgTM hoặc Labetalol o,1mg/kg/phút TM. Chưa nặng cho uống
- Chống co giật ( bệnh não cao áp)
Diazepam 0,5-1mg/kg hoặc Phenobarbital 3-5mg/kg
- Thẩm phân phúc mạc hoặc lọc máu ngoài thận ( Thận nhân tạo ) khi
          + Lâm sàng điều trị như trên mà vẫn vô niệu trên 3ngày; có tình trạng ngộ độc nước và nhiểm toan trầm trọng (pHmáu < 7,00 )
          + Cận lâm sàng
          * Urê máu >200mg%
          * Creatinin máu >8mg%
          * BUN ( Nitơ phi protein hoặc Nitơ urê máu ) >150mg%
          * HCO3- < 8meq/l
          * Kali >7,5meq/l - Chế độ ăn
+ Trong giai đoạn đang suy thận: Cho uống nước cháo đường ( U0 )
+ Sau khi suy thận cải thiện: Chế độ ăn với các thành phần đạm, mỡ, đường theo tỷ lệ
      0                                        1                                               2
Đạm (0gr)                   Mỡ (2,5g/kg)                             Đường(5g/kg)
+ Đảm bảo năng lượng cần thiết tối thiểu là 50 Kcalo/kg/ngày
- Chế độ ăn và nghỉ ngơi
+ Ăn nhạt trong khoảng 2-3 tuần .
+ Hạn chế lượng nước uống tùy theo số lượng nước tiểu nhiều hay ít.
+ Trẻ cần được nghỉ nghơi tại giường.
- Chăm sóc và theo dõi
+ Hàng ngày cân, đo số lượng nước tiểu, huyết áp.
+ Giữ ấm và vệ sinh răng miệng và thân thể.
9.3. Dự phòng
Áp dụng các biện pháp chăm sóc sức khỏe ban đầu (CSSKBĐ) nhằm ngăn ngừa không để nhiểm LCK như:
9.3.1.  Cải thiện môi trường sống (vấn đề của xã hội)
9.3.2.  Vệ sinh thân thể: Vệ sinh da nhất là vào mùa nóng, giữ ấm vùng họng vào mùa lạnh
9.3.3.  Nâng cao thể trạng
9.3.4.  Điều trị kháng sinh sớm có hệ thống với tất cả những trường hợp nghi nhiểm LCK
9.3.5.  Tiêm chủng đầy đủ, đặc biệt là chủng ngừa vaccin LCK
9.3.6. Quản lý: Trẻ bị VCTC cần được theo dõi quản lý tại trạm xá địa phương
9.3.7. Phòng STC(suy thận cấp)
          - Hạn chế những yếu tố nguy cơ đưa đến STC như các chương trình: phòng chống tiêu chảy cấp, phòng thấp, xử lý an toàn dược...cũng như điều trị sớm các dị tật bẩm sinh hệ tiết niệu sẽ góp phần làm giảm tần suất mắc STC. Ngoài ra cần ngăn chặn xu hướng tiến triển của STC thành bán cấp hoặc mãn bằng cách phát hiện sớm và điều trị sớm, kể cả chạy thận nhân tạo sớm cũng được khuyến khích
          - Đặc biệt khi trẻ bị STC thì người thầy thuốc cần hướng dẫn cho các bà mẹ về các chế độ nghĩ ngơi, ăn uống, theo dõi trong khi nằm viện và sau khi ra viện

Tài liệu tham khảo
1. Võ Công Đồng,(1998)”Đặc điểm giải phẩu-sinh lý bộ máy tiết niệu trẻ em”, Bài giảng Nhi khoa, Bộ Môn Nhi ĐHYDtp HCM, Tr. 854-860
2. Hồ Viết Hiếu,(2003),”Đặc điểm giải phẩu-sinh lý hệ tiết niệu trẻ em”, Bài giảng nhi khoa , Bộ Môn Nhi ĐHYK Huế, ( Tài liệu lưu hành nội bộ )
3. Hồ Viết Hiếu,(2003),”Hội chứng thận viêm cấp, Bài giảng nhi khoa, Bộ Môn Nhi ĐHYK Huế, (tài liệu nội bộ)
4.  Hồ Viết Hiếu,(1997),”Tình hình bệnh thận-tiết niệu ở trẻ em tại khoa nhi BVTW Huế trong10 năm (1987-1996)”,Y Học Thực Hành.Kỷ yếu công trình nhi khoa, 1997, tr.161-166.
5. Hồ Viết Hiếu, Đặng Thế Cường, Trần Văn Phương,(2002),”Tìm hiểu vai trò liên cầu khuẩn trong bệnh viêm cầu thận cấp ở trẻ em tại Khoa Nhi - BVTW Huế”, Luận văn tốt nghiệp BS 2002 .
6. Tạ thị Ánh Hoa,(1998),”Viêm cầu thận cấp ở trẻ em”, Bài giảng nhi khoa tập II. Bộ Môn Nhi ĐHYD tp HCM ,
7. Hoàng Tích Huyền,(2001),”Thuốc kháng sinh”, Dược lý học.Nhà xb y học Hà Nội, tr. 241-280
8.  Đào Văn Phan,(2001),”Thuốc trợ tim, thuốc lợi tiểu, thuốc chữa tăng huyết áp”, Dược lý học. Nhà xb y học Hà NộI, tr. 330, 357, 364
9. Lê Nam Trà,(1991)”Viêm cầu thận cấp”,Bách khoa toàn thư bệnh học. Xb Hà Nội tr. 318-320.
10. Lê Nam Trà ,Trần đình Long,(2000),”Bệnh viêm cầu thận cấp ở trẻ em”, Bài giảng nhi khoa tập II , Nhà xb y học HN , tr. 143-154
11.Nelson,(2000),”Acute Poststreptococcal Glomerulonephritis”, Textbook of pediatrics 2000,1118
12.P.Vigeral ,(1995),”Syndromes Nephritiques Aigus”, Conference de Paris1995, 34-37.

Ngày 22/02/2017
 
[ In trang ][ Xem & in ][ Gửi mail ][ Đầu trang ][ Trở lại ]
 

THÔNG BÁO

 lich kcb

 

 Thông báo mời thầu gói thầu số 1 mua sắm TTBYT 2017

 

 Thông báo mời thầu gói thầu số 2 mua sắm TTBYT 2017

 

 Thông báo mời thầu gói thầu số 3 mua sắm TTBYT 2017

 

 Thông báo mời thầu gói 4 thầu số mua săm TTBYT

 
TÁC NGHIỆP
TIN VIDEO
Giới thiệu Bệnh viện
  Trang tin điện tử Bệnh viện Phong – Da liễu Trung ương Quy Hòa 
Giấy phép của Cục Báo chí – Bộ Văn hóa Thông tin số: 54/GP-BC ngày 01/03/2006
  Bản quyền: Bệnh viện Phong – Da liễu Trung ương Quy Hòa
 Tel: (84 56) 3747 999 – Fax: (84 56) 3646 344 – Email: quyhoandh2005@gmail.com