Thứ ba, Ngày 21 Tháng 11 Năm 2017
  • Chào mừng các bạn đến với Trang tin điện tử Bệnh viện Phong - Da liễu Trung ương Quy Hòa!
Trang chủTìm kiếmSơ đồ trangLiên hệEnglish
Liên kết
  Đang truy cập: 56  
 
1 1 9 5 4 0 1 5
 
 
 
Chuyên đề KCB Đa khoa phổ cập

 
PHÒNG,TRỊ SỐT XUẤT HUYẾT BẰNG PHƯƠNG PHÁP Y HỌC CỔ TRUYỀN
 
I. Mở đầu
 
Bệnh sốt xuất huyết Dengue (SXHDengue) là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus Dengue gây nên, qua trung gian truyền bệnh là muỗi vằn (Aedes aegypti) truyền từ người bệnh sang người lành. Có thể xảy ra quanh năm và thường bùng phát mạnh, dễ lây lan thành dịch khi độ ẩm không khí tăng cao.
 
Ngày 4/9/2016 Cục Y tế dự phòng Bộ Y tế cho biết, đến nay cả nước đã ghi nhận trên 40.000 trường hợp mắc SXH Dengue tại 53 tỉnh, thành phố, tăng 35,3% so với cùng kỳ năm 2011, trong đó có 26 trường hợp tử vong. Các tỉnh khu vực miền Trung và Tây Nguyên có số người mắc SXH Dengue tăng cao nhất.
 
Theo Y cổ cổ truyền bệnh SXH Dengue được xếp vào nhóm ôn bệnh và ôn dịch .Nhiệt tà tác động vào dinh, vệ, khí, huyết làm cho vệ khí suy yếu (sức đề kháng) khí huyết suy nhược sinh bệnh.
 
II. Triệu chứng và diễn tiến bênh sốt xuất huyết Dengue 
 
Mọi người đều có thể bị SXH Dengue, nhưng trẻ em dưới 15 tuổi dễ bị mắc nhất. SXH Dengue thường bắt đầu với 3 đặc điểm: sốt đột ngột, sốt cao, sốt liên tục. Trong những ngày mưa, ẩm, nếu trẻ đang ăn, chơi bình thường, bỗng nhiên bị sốt cao 39-40 độ C, liên tục suốt ngày đêm, kèm theo những triệu chứng như mệt mỏi, nhức đầu, đau bụng, đầy hơi, buồn nôn hoặc nôn mửa, cần cảnh giác nghĩ đến bệnh SXH Dengue.
 
1. Diễn biến lâm sàng
 
* Giai đoạn sốt:
 
Lâm sàng
- Sốt cao đột ngột, liên tục
- Nhức đầu, chán ăn, buồn nôn
- Da xung huyết
- Đau cơ, đau khớp, nhức 2 hố mắt
- Nghiệm pháp dây thắt dương tính
- Thường có chấm xuất huyết dưới da, chảy máu chân răng hoặc chảy máu cam
 
Cận lâm sàng:
 
- Hct bình thường
- Số lượng tiểu cầu bình thường hoặc giảm ( nhưng ≥100.000/mm3)
- Số lượng bạch cầu thường giảm
 
* Giai đoạn nguy hiểm: thường vào ngày thứ 3→ ngày thứ 7 của bệnh
 
Lâm sàng
 
- Người bệnh có thể còn sốt/ giảm sốt
- Có thể có các biểu hiện sau:
 
+ Biểu hiện thoát huyết tương do tăng tính thắm thành mạch ( thường kéo dài 24 – 48h)
 
• Tràn dịch màng phổi, mô kể, màng bụng, nề mi mắt, gan to có thể đau
• Nếu thoát huyết tương nhiều sẽ dẫn đến sốc với các biểu hiện: vật vã, bức rứt hoặc li bì, lạnh đầu chi, da lạnh ấm mạnh nhanh nhỏ, huyết áp (HA) tụt (HA max – HA min ≤ 20mm HA) tụt HA, không đo được HA, tiểu ít.
 
+ Xuất huyết:
• Xuất huyết dưới da
• Xuất huyết niên mạc
• Xuất huyết nội tạng
- 1 số trường hợp nặng có thể có biểu hiện: suy tạng (viêm gan nặng, viêm não, viêm cơ tim). Những biểu hiện nặng này có thể xảy ra ở 1 số người bệnh không có dấu thoát huyết tương rõ hoặc không sốc.
 
Cận lâm sàng:
 
- Hct tăng cao so với giá trị ban đầu của Bệnh nhân (BN) hoặc so với giá trị trung bình của dân số ở cùng lứa tuổi.
- Tiểu cầu < 100.00/mm3 (<100 G/l) - Ast, Alt thường tăng
- Trường hợp nặng có thể rối loạn đông máu - SÂ/XQ: tràn dịch màng bụng, màng phổi
 
* Giai đoạn hồi phục:
 
Lâm sàng
 
- Sau 24 – 48h của giai đoạn (gđ) nguy hiểm, có hiện tượng tái hấp thu dịch dần từ mô kể vào bên trong lòng mạch.Giai đoạn kéo dài 48 – 72h
- Hết sốt, toàn trạng tốt hơn, thèm ăn, huyết động ổn định và tiểu nhiều
- Có thể nhịp tim chậm và thay đổi ECG - Trong giai đoạn này, nếu truyền dịch quá mức có thể gây ra phù phổi hoặc suy tim Cận lâm sàng - Hct về bình thường hoặc thấp hơn - Số lượng BC thường tăng lên sớm sau giai đoạn hạ sốt - Số lượng TC dần trở về bt, muộn hơn so với BC.
 
2. Chẩn đoán:
 
* Bệnh SXB Dengue chia làm 3 độ (theo WHO 2009)
- Sốt xuất huyết Dengue
- Sốt xuất huyết Dengue có dấu hiệu cảnh báo
 
III. Điều trị SXH dengue theo YHCT
 
1. Chỉ định điều trị SXH Dengue bằng thuốc y học cổ truyền:
- Sốt xuất huyết Dengue (theo WHO 2009)
 
2. Chống chỉ định:
 
- Sốt xuất huyết Dengue có dấu hiệu cảnh báo (theo WHO 2009)
- Sốt xuất huyết Dengue nặng. - Bệnh nhân SXH đang có sốt cao không được dùng Nhân sâm và các chế phẩm có Nhân sâm
 
3. Thuốc uống
3.1. Giai đoạn phát bệnh và tiến triển (Giai đoạn I -II).
3.1.2. Pháp trị: Thanh nhiệt, lương huyết, chỉ huyết, giải độc, nâng cao thể trạng.
 
- Bài thuốc 1:
 
Lá cúc tần 12g (hạ sốt)Cỏ mực (nhọ nồi) 16g (cầm máu)Mã đề 16g (lợi tiểu)Trắc bá diệp (sao đen) 16g (cầm máu)Sắn dây 20g (thanh nhiệt) Rau má 16g (nhuận gan, thanh nhiệt)Lá tre 16g (hạ sốt, thanh nhiệt)Gừng tươi 3 lát (kích thích tiêu hóa, chống nôn, ôn vị)Nếu không có Sắn dây thì thay bằng Lá dâu 16g. Nếu không có Trắc bá diệp thì bằng Lá sen sao đen 12g hoặc Kinh giới sao đen 12g.
Cách dùng: cho 600ml nước sạch, đun sôi 30 phút, để ấm, uống ngày 3 lần.
 
- Bài thuốc 2:
 
Cỏ mực (sao vàng) 20g (chỉ huyết, nhuận huyết); Cối xay (sao vàng) 12g (lợi tiểu, hạ sốt, giải độc); Rễ cỏ tranh 20g (lợi tiểu, hạ sốt, giải độc); Sài đất 20g (thanh nhiệt, giải độc); Kim ngân 12g (thanh nhiệt, giải độc); Hạ khô thảo (sao qua) 12g (lợi tiểu, hoạt huyết, thanh can hỏa); Hoa hòe 10g (bền thanh mạch); Gừng tươi 3 lát (kích thích tiêu hóa, chống nôn, ôn vị). Nếu không có Hạ khô thảo thì thay bằng Bồ công anh 12g.
Cách dùng: cho 600ml nước sạch, đun sôi 30 phút, để ấm, uống ngày 3 lần.
 
- Bài thuốc 3:
 
Cỏ mực 20g Cam thảo 6g Hoạt thạch 12g (lợi tiểu, hạ sốt); Mã đề 16g (lợi tiểu, hạ sốt) Gừng tươi 3 látNếu không có Hoạt thạch thì thay bằng Cối xay 12g. Nếu không có Mã đề thì thay bằng Lá tre 16g.
Cách dùng: cho 600ml nước sạch, đun sôi 30 phút, để ấm, uống ngày 3 lần. Nếu hết sốt thì ngừng thuốc ngay.

-Bài thuốc 4:
 
Hoạt thạch 6 phần Cam thảo 1 phần Cách dùng: tán bột trộn đều, uống ngày 3 lần, mỗi lần 1 muỗng cà phê, hết sốt ngừng thuốc ngay.
 
3.1.3. Liều dùng các bài thuốc trên điều trị cho trẻ em như sau:
 
- Trẻ em từ 1 – 5 tuổi: liều bằng 1/3 người lớn. - Trẻ em từ 6 – 13 tuổi: liều bằng 1/2 người lớn.
- Trẻ em từ 14 tuổi trở lên: liều bằng liều người lớn.
- Trẻ còn bú mẹ: cho mẹ uống thuốc, qua sữa điều trị cho con.
 
4. Giai đoạn hồi phục (Giai đoạn lui sốt , Tiểu cầu tăng trở lại, Hct bình thường )
Bệnh nhân hết sốt, các nốt xuất huyết lặn dần, người bệnh mệt mỏi, không muốn ăn, sức khỏe suy sụp. nếu thấy sốt đã lui, các nốt ban xuất huyết đã lặn dần, nhưng cơ thể vẫn mệt mỏi, chán ăn, đầu choáng váng, mắt hoa, mình mẩy nhức mỏi, ngủ kém, đại tiện lỏng nát... tùy theo điều kiện cụ thể, có thể sử dụng một trong số bài thuốc, hoặc món ăn như sau để giúp cho cơ thể mau chóng phục hồi:
 
4.1. Bài thuốc
 
- Bài thuốc theo phương cổ có gia giảm: Bổ trung ích khí Đảng sâm 16g; Sài hồ 10g; Bạch truật 12g; Thăng ma 08g; Trần bì 08g; Cam thảo 06g; Hoàng kỳ 12g; Đương qui 12g;Ngưu tất 12g; Tục đoạn 12 g; Hà thủ ô 12g; Hoài sơn 12g; Phục thần 12 viễn chí 8g; Táo nhân 12g; long nhãn 12g; Sanh cương 6g; Đại táo 12g. Sắc uống ngày 1 thang chia 3 lần, hoặc có thuốc hoàn thì uống theo chỉ dẫn ghi trong đơn (không dùng cho trẻ em).
 
- Bài thuốc theo dân gian: có thể dùng dùng một trong các bài thuốc dân gian sau tùy điều kiện nơi vùng có sẵn :
 
+ Bài thuốc 1: Nam sâm 30g, sinh địa 20g, huyền sâm 15g, kim ngân 12g, cát căn 20g, đỗ đen sao 30g. Sắc nước uống mỗi ngày một thang, liên tục 3-5 ngày.
 
+ Bài thuốc 2: Sinh địa 30g, gừng tươi 2-3 lát, gạo tẻ 50-60g. Sắc sinh địa và gừng lấy nước, bỏ bã, nấu với gạo thành cháo, thêm chút đường phèn cho đủ ngọt, chia thành vài lần ăn trong ngày, liên tục 3-5 ngày.
 
+ Bài thuốc 3: Xương dê 1kg, gạo tẻ 50-60g, hành tươi 2 củ, gừng tươi 3-5g, gia vị vừa đủ. Xương dê đập vụn, ninh lấy nước rồi cho gạo vào nấu thành cháo, chế thêm gia vị, chia ra ăn trong ngày, liên tục 3-5 ngày.
 
5. Châm cứu
 
5.1. Công thức:
Nếu bệnh nhân có đau đầu nhiều, sốt cao kết hợp với châm cứu theo huyệt: Đại chùy, huyết hải, hợp cốc, phong trì, khúc trì. Dùng thủ pháp, châm tả huyệt đại chùy, huyệt phong trì không châm sâu. Tác dụng của những huyệt trên là thanh dinh lương huyết, thanh nhiệt giải độc, ích khí sinh tân. Sau khi châm 1-2 phút bệnh nhân hạ sốt, hết đau đầu.
 
5.2. Vị trí huyệt
 
- Khúc trì: Nằm tại điểm giữa đường nối cuối tiếp nhăn khủyu tay trong với chỗ gồ lên phía ngoài của xương cánh tay khi co tay thành một góc vuông.
 
- Hợp cốc: Nằm giữa kẽ ngón cái và ngón trỏ phía mu bàn tay, sát xương ngón trỏ trên mu bàn tay.
 
- Đại chùy: Nằm trên đốc mạch, ngay điểm dưới gai đốt sống cổ 7.
 
- Phong trì: Hai huyệt đối xứng ngang qua và cách đều huyệt phong phủ, nằm ngay chỗ lõm giữa khoảng cách cơ nhũ đột ngực và cơ xiên cổ.
 
- Huyết hải: Nằm phía trên mé trong xương bánh chè 2 thốn.
 
6. Ăn uống
 
Bệnh SXH thường làm cho máu bị đặc lại (cô đặc), khiến cho máu rất khó lưu thông. Đó là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến biến chứng sốc. Vì vậy, cần chú ý cho uống nhiều nước, để tránh cho máu khỏi bị cô đặc. Có thể cho uống nước đã đun sôi, nước cam, nước chanh, oresol... Nhưng phải uống từ từ, từng ít một, tránh uống quá nhanh, quá nhiều ngay một lúc, vì có thể gây nôn mửa, đầy bụng... Trong quá trình điều trị kiêng ăn các chất cay, nóng, khô cứng. Nên ăn thêm các thức mát như bột sắn dây, đậu đen, đậu xanh, giá đậu, rau tươi, trái cây...
 
IV. Phòng dịch trong vùng đang có dịch lưu hành
 
Ngoài việc diệt muỗi, nằm ngủ phải mắc màn để tránh muỗi đốt, cách ly người bệnh trong thời kỳ có dịch,không để nước đọng xung quanh thì ta có thể uống liên tục trong 3 ngày.
- Dùng bài thuốc số 2 sắc uống trong suốt vụ dịch, uống thay nước uống hàng ngày.
- Hoặc một trong hai loại trà thuốc sau:
+ Bài thuốc 1: Hạt muồng (sao cháy đen) 10g, hãm lấy nước uống thay trà trong ngày.
+ Bài thuốc 2: Hoa hòe (sao vàng, giã nát) 10g, hãm lấy nước uống thay trà trong ngày.
 
V. Kết luận:
 
Điều trị sốt xuất huyết Dengue trong giai đoạn I-II bằng phương pháp Y học cổ truyền là phương pháp vừa an toàn, hiệu quả lại không xảy ra biến chứng và tác dụng phụ của thuốc. Đây là phương pháp Bộ Y tế đang khuyến khích các cơ sở y tế nhất là các trạm y tế ở vùng sâu vùng xa khi mà điều kiện thuốc men tân dược còn thiếu thốn, cũng là tiêu chí trong chương trình chăm sóc sức khỏe ban đầu của Bộ Y tế.
 
VI. Tài liệu tham khảo:
 
1. Bộ Y tế (2011), Theo QĐ số 458/QĐ – BTT – ngày 16/02/2011
2. Bộ Y tế (1997), Hướng dẫn nội dung công tác CSSK ban đầu, Thông tư 07/BYT 26/5/1997, Hà Nội.
3. Bộ Y tế (1993), Tài liệu Hội nghị quán triệt nội dung ứng dụng YHCT phục vụ cho CSSK ban đầu tại cộng đồng, 8/1993, Hà Nội
4. Hoàng Bảo Châu (1991), Y học dân tộc trong CSSK, Thông tin YHCT dân tộc số 63-1991, tr 5-6.17.
5. Hoàng Đình Cầu (1993), Quản lý và CSSK ban đầu, NXB Y học Hà Nội, tr79
6. Bộ Y tế (2015), Tài liệu tập huần chương trình phòng chống sốt xuất huyết .
7. GsTrần Thúy (2012), Ôn bệnh,Trường đại học Y Hà nội
8. Trang điện tử khoa học đời sống ,www. baodientuskds@gmail.com.

 

Ngày 06/11/2017
Bs Lê Văn Trung  
[ In trang ][ Xem & in ][ Gửi mail ][ Đầu trang ][ Trở lại ]
 

THÔNG BÁO

 lich kcb

 

 Thông báo mời thầu gói thầu số 1 mua sắm TTBYT 2017

 

 Thông báo mời thầu gói thầu số 2 mua sắm TTBYT 2017

 

 Thông báo mời thầu gói thầu số 3 mua sắm TTBYT 2017

 

 Thông báo mời thầu gói 4 thầu số mua săm TTBYT

 
TÁC NGHIỆP
TIN VIDEO
Giới thiệu Bệnh viện
  Trang tin điện tử Bệnh viện Phong – Da liễu Trung ương Quy Hòa 
Giấy phép của Cục Báo chí – Bộ Văn hóa Thông tin số: 54/GP-BC ngày 01/03/2006
  Bản quyền: Bệnh viện Phong – Da liễu Trung ương Quy Hòa
 Tel: (84 0256) 3747 999 – Fax: (84 0256) 3646 344 – Đt.Tư vấn (84 0256 3532 536) Email: quyhoandh2005@gmail.com