Thứ hai, Ngày 22 Tháng 04 Năm 2019
  • Chào mừng các bạn đến với Trang tin điện tử Bệnh viện Phong - Da liễu Trung ương Quy Hòa!
Trang chủTìm kiếmSơ đồ trangLiên hệEnglish
Liên kết
  Đang truy cập: 71  
 
1 3 7 9 4 8 0 3
 
 
 
Chuyên đề KCB Đa khoa phổ cập

 NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ THOÁI HÓA KHỚP GỐI
BSCKI. Võ Thị Thanh Tâm
 

Thoái hóa khớp là bệnh lý phổ biến, chiếm hơn 20% các bệnh lý về khớp. Ước tính hơn một nữa dân số trên 60 tuổi bị thoái hóa khớp. Khoảng 5% tổng số bệnh nhân thoái hóa khớp phải thay khớp hàng năm, thoái hóa khớp là bệnh lý đứng thứ 3 gây tàn phế.

 
Trong đó, thoái hóa khớp gối chiếm 13% trong các loại thoái hóa khớp đứng hàng thứ nhì sau thoái hóa cột sống cổ. Mặc dù tuổi tác là một yếu tố nguy cơ chính gây thoái hóa khớp gối, nhưng những người trẻ tuổi cũng có thể mắc căn bệnh này. Các yếu tố nguy cơ khác có thể can thiệp được trên bệnh nhân thoái hóa khớp gối là: béo phì, chấn thương, nhiễm trùng, thoái hóa khớp gối do nghề nghiệp, hoạt động thể thao, dị tật bẩm sinh…
 
Thoái hóa khớp gối là gì?
Thoái hóa khớp là hậu quả cảu quá trình cơ học và sinh học làm mất câ bằng giữa 2 quá trình tổng hợp và hủy hoại của sụn và xương dưới sụn. Sự mất cân bằng này còn được gọi là viêm khớp hao mòn làm cho lớp đệm tự nhiên giữa các khớp – sụn mòn đi. Khi quá trình này xảy ra làm cho sự cọ xát giữa các thành phần của khớp tăng lên và khả năng chống sốc của sụn khớp giảm đi. Sự cọ xát này dẫn đến đau, sưng, cứng, giảm khả năng di chuyển và đôi khi hình thành gai xương.
 
 

Đối tượng nào bị viêm khớp gối?
Mặc dù có thể xảy ra ở người trẻ tuổi song thoái hóa khớp gối hay gặp ở người trên 45 tuổi, phụ nữ có khả năng viêm xương khớp hơn nam giới.
 
Nguyên nhân của thoái hóa khớp gối là gì?
Nguyên nhân phổ biến nhất của thoái hóa khớp gối là tuổi tác. Hầu như tất cả mọi người đến một độ tuổi nhất định sẽ dẫn đến thoái hóa khớp. Một số yếu tố làm tăng nguy cơ phát triển bệnh khớp ở tuổi sớm hơn.
Cân nặng: trọng lực làm tăng áp lực lên tất cả các khớp, đặc biệt là đầu gối.
Di truyền: điều này gồm các đột biến gen làm cho phát triển bệnh thoái hóa khớp gối. Hoặc bất thường di truyền trong hình dạng của xương bao quanh khớp gối.
Giới tính: phụ nữ trên 55 tuổi nguy cơ thoái hóa khớp nhiều hơn nam giới
Chấn thương lặp đi lặp lại: thường do nghê nghiệp. Những nghề nghiệp có các hoạt động bất lợi, gây áp lực nhiều cho khớp như quỳ, ngồi xổm, nâng vật nặng.
Thể thao: các vận động viên bóng đá, tennis, điền kinh.
Các bệnh lý: viêm khớp dạng thấp, bệnh rối loạn chuyển hóa, quá tải thải sắt, hay dư thừa hocmon tăng trưởng…
 
Chẩn đoán thoái hóa khớp gối?
Tiêu chuẩn chẩn đoán thoái hóa khớp gối mới của EULAR 2009 (chẩn đoán xác định 99%)
3 tiêu chuẩn cơ năng: đau, cứng khớp, hạn chế chức năng.
3 tiêu chuẩn thực thể: dấu lạo xạo (bào gỗ), hạn chế vận động, chồi xương.
Đánh giá mức độ nặng trên X quang
Có 3 dấu hiệu cơ bản:
- Đặc xương dưới sụn: gặp ở phần đầu xương, trong phần xương đặc thấy một số hốc nhỏ sáng hơn. Đây là dấu hiệu xuất hiện sớm nhất.
- Hẹp khe khớp: khe khớp hẹp không đồng đều, bờ không đều.
- Mọc gai xương: Hình ảnh tân tạo xương thấy ở phần rìa tiếp giáp giữa xương và sụn, vị trí bám vào xương của bao khớp và các dây chằng hình thành các chồi xương. Gai xương có hình thô và đậm đặc. Có thể có một số mảnh rơi ra nằm trong ổ khớp hay phần mềm quanh khớp.
Tiêu chuẩn chẩn đoán thoái hóa khớp trên X- quang của Kellgren và Lawrence.
Giai đoạn 1: gai xương nhỏ hoặc nghi ngờ có gai xương.
Giai đoạn 2: mọc gai xương rõ.
Giai đoạn 3: hẹp khe khớp vừa.
Giai đoạn 4: hẹp khe khớp nhiều kèm xơ xương dưới sụn.
MRI được cân nhắc khi nguyên nhân gây đau khớp không rõ ràng và hoặc trên hình ảnh X Quang còn cho thấy những tổn thương khác. Ngoài ra có thể làm các xét nghiệm khác để chẩn đoán loại trừ.
 
Điều trị như thế nào?
Mục tiêu điều trị của thoái hóa khớp gối là giảm đâu và giúp khớp gối vận động trở lại, phòng ngừa biến dạng khớp.
Liệu pháp điều trị lâu dài, bao gồm:
Giảm cân: làm giảm áp lực lên khớp gối, giảm đáng kể triệu chứng đau khớp.
Tập thể dục: tăng cường cơ bắp quanh đầu gối giúp khớp ổn định hơn và giảm đau. Bài tập kéo dài giúp giữ cho khớp gối di động và linh hoạt.
 
 

Hình: Động tác giúp giảm đau khớp gối

 

 


Hình: Mang đai gối để cố định khớp, giảm đau.
Điều trị thuốc:
Thuốc giảm đau tác dụng nhanh: paracetamol, NSAIDs uống, bôi, dán tại chỗ.
Diclofenac, Meloxicam, Ibuprofen, Celecoxib, Etoricoxib…
      Corticoid: tiêm nội khớp, hạn chế dùng đường toàn thân
Hydrocortisol: 2-3 lần/ đợt, 5-7 ngày 1 lần tiêm.
Methyprednosolon, Betamethasol: 1 lần/ đợt, 6-8 tuần/ lần tiêm.
Không quá 3 đợt/ năm.
 
Lưu ý chống chỉ định và tác dụng phụ của thuốc.
      Thuốc điều trị triệu chứng tác dụng chậm:
SYSADOA (Symptomatic Slow Acting Drugs for OsteoAthritis)
Glucosamin sulfate crystallized
Chodrotin sulfate
Diacerin
Hyaluronic acid
      Tiêm nội khớp: Huyết tương giàu tiểu cầu tự thân. Tế bào gốc từ mô mỡ tự thân. Tế bào gốc từ tủy xương tự thân.
     Điều trị ngoại khoa: Nội soi khớp cắt lọc, bào, rửa khớp. Khoan kích thích tạo xương. Cấy ghép tế bào sụn. Phẫu thuật nội soi khớp thường áp dụng cho các bệnh nhân bị tổn thương một phần của khớp và còn khá trẻ (dưới 55 tuổi)
 
 
 
Hình: phẫu thuật nội soi khớp gối
Phẫu thuật thay khớp nhân tạo được chỉ định ở các thể nặng tiến triển, có giảm nhiều chức năng vận động. Khớp nhân tạo có thời gian sử dụng lâu kéo dài đến 20 năm và kết quả nhìn chung là rất tốt.
 
 
 
Hình: thay khớp gối nhân tạo
Phòng ngừa thoái hóa khớp gối như thế nào?
Tránh các tư thế xấu trong lao động và sinh hoạt.
Tập thể dục hàng ngày, giảm cân, dinh dưỡng hợp lý.
Tránh các động tác quá mạnh, đột ngột.
Phát hiện và điều trị sớm các dị tật.
Tài liệu tham khảo:
1.     Thoái hóa khớp, Bệnh học nội khoa, NXB Y Hà Nội, 2013.
2.     Chan, Keith KW, and Loretta WY Chan. "A qualitative study on patients with knee osteoarthritis to evaluate the influence of different pain patterns on patients’ quality of life and to find out patients’ interpretation and coping strategies for the disease." Rheumatology reports 3.1 (2011): 3.
3.     Schilke, Joyce M., et al. "Effects of muscle-strength training on the functional status of patients with osteoarthritis of the knee joint." Nursing research 45.2 (1996): 68-72.
4.     Harris, William H., and Clement B. Sledge. "Total hip and total knee replacement." New England Journal of Medicine 323.11 (1990): 725-731.

 

Ngày 24/01/2019
 
[ In trang ][ Xem & in ][ Gửi mail ][ Đầu trang ][ Trở lại ]
 

THÔNG BÁO

 Thông báo về việc tuyển bác sỹ

Căn cứ nhu cầu công tác và nhân lực tại khoa, Bệnh viện Phong - Da liễu Trung Ương Quy Hòa thông báo như sau:

  1. Đối tượng cần tuyển: Bác sĩ đa khoa, chuyên khoa thuộc các lĩnh vực:

    1. Gây mê hồi sức;
    2. Tai mũi họng;
    3. Phụ - sản;
    4. Răng hàm mặt;
    5. Nội tim mạch
    6. Giải phẫu bệnh;
    7. Huyết học, truyền máu;
    8. Sinh học phân tử;
  2. Địa điểm nhận hồ sơ:
    1. Phòng Tổ chức cán bộ (Cơ sở Quy Hòa)
    2. Số điện thoại liên hệ: 0905764065

Địa chỉ bệnh viện: Bệnh viện Phong - Da liễu Trung ương Quy Hòa;

KV2, phường Ghềnh Ráng, TP Quy Nhơn.

 

 THÔNG BÁO CHIÊU SINH:

+ Lớp Định hướng chuyên khoa Da liễu.
+ Lớp kỹ thuật xét nghiệm trong chuyên khoa Da liễu.
+ Lớp kỹ năng chăm sóc da cơ bản
 

 Thông báo mời thầu 03 gói thầu mua sắm trang thiết bị y tế năm 2018.

 
 

 Đăng ký tham dự HN SHKH Da liễu khu vực Miền Trung - Tây Nguyên lần thứ 23 năm 2018

 
TÁC NGHIỆP
TIN VIDEO
Giới thiệu Bệnh viện
  Trang tin điện tử Bệnh viện Phong – Da liễu Trung ương Quy Hòa 
Giấy phép của Cục Báo chí – Bộ Văn hóa Thông tin số: 54/GP-BC ngày 01/03/2006
  Bản quyền: Bệnh viện Phong – Da liễu Trung ương Quy Hòa
 Tel: (84 0256) 3747 999 – Fax: (84 0256) 3646 344 – Đt.Tư vấn (84 0256 3532 536) Email: quyhoandh2005@gmail.com