Thứ ba, Ngày 21 Tháng 11 Năm 2017
  • Chào mừng các bạn đến với Trang tin điện tử Bệnh viện Phong - Da liễu Trung ương Quy Hòa!
Trang chủTìm kiếmSơ đồ trangLiên hệEnglish
Liên kết
  Đang truy cập: 48  
 
1 1 9 5 3 9 7 9
 
 
 
Chuyên đề KCB Đa khoa phổ cập

 BỆNH SUY TIM VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ

 BSCKI. Đồng Huy Cường

 
1. Định nghĩa:
Suy tim là một hội chứng lâm sàng phức tạp, là hậu quả của những tổn thương thực thể hay rối loạn chức năng của quả tim dẫn đến tâm thất không đủ khả năng tiếp nhận máu (suy tim tâm trương) hoặc tống máu (suy tim tâm thu).
2. Nguyên nhân suy tim:
Có 3 nhóm chính đó là sự quá tải về thể tích, sự quá tải về áp lực và bệnh cơ tim.
2.1. Quá tải về thể tích:
Những bệnh nhân này có thể tích cuối tâm trương quá cao làm cho tim phải đầy quá nhiều máu như hở 2 lá, hở van động mạch chủ, thông liên thất, còn ống động mạch...
2.2. Quá tải về áp lực:
Những cản trở lớn đối với luồng máu từ tim bơm ra như các bệnh nhân tăng huyết áp nặng, hẹp động mạch chủ và hẹp 2 lá.
2.3. Bệnh cơ tim:
Gồm các bệnh:
- Bệnh tim thiếu máu cục bộ
- Bệnh cơ tim giãn
- Viêm cơ tim
3. Phân loại suy tim tâm thu và suy tim tâm trương:
Suy tim tâm thu là suy tim có EF thất trái giảm, suy tim tâm trương là suy tim có EF bảo tồn.
Phân loại
EF
Mô tả
1. Suy tim với EF giảm
40%
Còn gọi là suy tim tâm thu. Những nghiên cứu lâm sàng ngẫu nhiên chính thu nhận những bệnh nhân có EF giảm và cho đến nay, các phương pháp điều trị có hiệu quả mới chỉ được chứng minh ở những bệnh nhân này.
2. Suy tim với EF bảo tồn
≥50%
Còn gọi là suy tim tâm trương. Có vài tiêu chuẩn khác nhau được sử dụng để định nghĩa suy tim EF bảo tồn. Chẩn đoán suy tim tâm trương là một thử thách bởi vì phần lớn là chẩn đoán loại trừ những nguyên nhân không do tim khác gây triệu chứng giống suy tim. Đến nay, những phương pháp điều trị hiệu quả chưa được xác nhận.
2a. EF bảo tồn, giới hạn
41-49%
Những bệnh nhân này rơi vào giới hạn hoặc ở nhóm trung gian. Đặc điểm lâm sàng, điều trị và dự hậu tương tự như bệnh nhân suy tim EF bảo tồn.
2b. EF bảo tồn, cải thiện
>40%
Người ta nhận thấy có một số ít bệnh nhân suy tim EF bảo tồn mà trước đó có EF giảm. Những bệnh nhân này có EF cải thiện hoặc hồi phục có thể có đặc điểm lâm sàng khác biệt với bệnh nhân suy tim EF bảo tồn hay EF giảm.
4. Nguyên nhân suy tim tâm thu và suy tim tâm trương:
4.1. Nguyên nhân suy tim tâm thu:
a) Bệnh động mạch vành:
- Nhồi máu cơ tim (NMCT)
- Thiếu máu cục bộ cơ tim
b) Tăng tải áp lực mạn:
- Tăng huyết áp (THA)
- Bệnh van tim gây tắc nghẽn
c) Tăng tải thể tích mạn:
- Bệnh van tim gây hở van
- Dòng chảy thông trong tim (trái qua phải)
- Dòng chảy thông ngoài tim
d) Bệnh cơ tim giãn không liên quan đến thiếu máu cục bộ:
- Rối loạn di truyền hoặc gia đình
- Rối loạn do thâm nhiễm
- Tổn thương do thuốc hoặc nhiễm độc
- Bệnh chuyển hóa
- Virus hoặc các tác nhân nhiễm trùng khác
e) Rối loạn nhịp và tần số tim:
- Rối loạn nhịp chậm mạn tính
- Rối loạn nhịp nhanh mạn tính
g) Bệnh do tim phổi:
- Tâm phế mạn
- Bệnh lý mạch máu phổi
h) Các tình trạng cung lượng cao
i) Rối loạn chuyển hóa:
- Cường giáp
- Rối loạn dinh dưỡng
k) Nhu cầu dòng máu thái quá:
- Dòng chảy thông động tĩnh mạch hệ thống
- Thiếu máu mạn
4.2. Nguyên nhân suy tim tâm trương:
- Bệnh động mạch vành
- Tăng huyết áp
- Hẹp van động mạch chủ
- Bệnh cơ tim phì đại
- Bệnh cơ tim hạn chế
5. Chẩn đoán suy tim ứ huyết:
Chẩn đoán xác định: Dựa vào tiêu chuẩn Framingham  

 

Bảng 1. Tiêu chuẩn chẩn đoán suy tim ứ huyết của Framingham:
Tiêu chuẩn chẩn đoán suy tim ứ huyết của Framingham
Tiêu chuẩn chính
Tiêu chuẩn phụ
Cơn khó thở kịch phát về đêm hoặc khi nằm
Phồng tĩnh mạch cổ
Ran ẩm ở phổi
Tim to
Phù phổi cấp
Tiếng ngựa phi
Áp lực tĩnh mạch > 16cm H2O
Thời gian tuần hoàn > 25 giây
Phản hồi gan tĩnh mạch cổ (+)
Phù mắt cá chân
Ho ban đêm
Khó thở khi gắng sức
Gan to
Tràn dịch màng phổi
Dung tích sống giảm 1/3 so với bình thường
Tần số tim nhanh > 120 lần/phút
* Chẩn đoán lâm sàng suy tim sung huyết khi có 2 tiêu chuẩn chính hoặc một tiêu chuẩn chính và 2 tiêu chuẩn phụ.
6. Phân độ suy tim:
    * Phân độ suy tim theo chức năng của Hội tim mạch New York (NYHA) được sử dụng dựa vào triệu chứng cơ năng và khả năng gắn sức chia làm 4 độ:
- Độ I: Không hạn chế. Vận động thể lực thông thường không gây mệt, khó thở hay hồi hộp.
- Độ II: Hạn chế nhẹ vận động thể lực. Bệnh nhân khỏe khi nghỉ ngơi, vận động thể lực thông thường dẫn đến mệt, hồi hộp, khó thở hay đau ngực.
- Độ III: Hạn chế nhiều vận động thể lực. Mặc dù bệnh nhân khỏe khi nghỉ ngơi nhưng chỉ cần vận động nhẹ đã có triệu chứng cơ năng.
- Độ IV: Không vận động thể lực nào không gây khó chịu. Triệu chứng cơ năng của suy tim xảy ra ngay khi nghỉ ngơi, chỉ một vận động thể lực nhẹ cũng làm triệu chứng cơ năng gia tăng.
7. Các giai đoạn suy tim:
Có nguy cơ suy tim
Suy tim
Giai đoạn A
Giai đoạn B
Giai đoạn C
Giai đoạn D
Nguy cơ cao suy tim, không có bệnh tim thực tổn hoặc triệu chứng suy tim.
Ví dụ: Bệnh nhân có THA, Bệnh xơ vữa động mạch, Đái tháo đường (ĐTĐ) , béo phì, hội chứng chuyển hóa hoặc các bệnh nhân có sử dụng thuốc độc với tim, tiền sử gia đình có bệnh cơ tim.
Có bệnh tim thực tổn nhưng không có triệu chứng suy tim
Ví dụ: Bệnh nhân có tiền sử NMCT, tái cấu trúc thất trái, Bệnh van tim không có triệu chứng.
Có bệnh tim thực tổn, hiện tại hoặc trước kia có triệu chứng suy tim.
Ví dụ: Bệnh nhân có bệnh tim thực tổn kèm theo khó thở, mệt, giảm khả năng gắng sức.
Suy tim kháng trị, cần can thiệp đặc biệt.
Ví dụ: Bệnh nhân có triệu chứng rất nặng lúc nghỉ mặc dù điều trị nội khoa tối ưu (nhập viện nhiều lần, xuất viện cần biện pháp điều trị đặc biệt).
 
 
8. Phân loại suy tim:
8.1. Suy tim cấp và suy tim mạn.
8.2. Suy tim cung lượng cao và suy tim cung lượng thấp
8.3. Suy tim phía trước và suy tim phía sau
8.4. Suy tim tâm thu và suy tim tâm trương
9. Điều trị:
9.1. Chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt:
a) Chế độ nghỉ ngơi:
- Bệnh nhân cần giảm hoặc bỏ hẳn các hoạt động gắng sức.
- Nếu suy tim nặng thì phải nghỉ ngơi tại gường theo tư thế nửa nằm nửa ngồi.
b) Chế độ ăn uống:
- Ăn nhạt rất cần thiết trong điều trị suy tim:
+ Nếu suy tim nặng, phù nhiều chỉ được dùng tới 0,5g muối/ngày.
+ Trường hợp khác chỉ dùng rất hạn chế muối từ 1 – 2g muối/ngày.
- Ăn những thực phẩm bổ dưỡng cho cơ thể như thịt nạt động vật và gia cầm, trứng gia cầm, các loại cá, tôm.v.v…, các loại trái cây, rau củ cung cấp nhiều vitamin và khoáng chất.
- Không hút thuốc lá, không uống rượu bia và các chất kích thích.
9.2. Thuốc điều trị:
9.2.1. Điều trị theo các giai đoạn suy tim:
Có nguy cơ suy tim
Suy tim
Giai đoạn A
Giai đoạn B
Giai đoạn C
Giai đoạn D
Điều trị
Mục tiêu:
- Điều trị THA
- Ngưng thuốc lá
- Điều trị RLLM
- Vận động thể lực
- Ngưng uống rượu bia, ma túy
- Kiểm soát hội chứng chuyển hóa
Thuốc:
 Ức chế men chuyển (ƯCMC) hoặc chẹn thụ thể angiotensin II (CTTA) đối với bệnh nhân  ĐTĐ hoặc bệnh mạch máu.
Điều trị
Mục tiêu: Tất cả các biện pháp giai đoạn A.
Thuốc:
- ƯCMC hoặc CTTA tùy từng bệnh nhân,
- Ức chế bêta (ƯCB) tùy từng bệnh nhân.
Điều trị bằng các thiết bị ở một số bệnh nhân cụ thể: Cấy máy tạo nhịp phá rung.
Điều trị
Mục tiêu:
- Tất cả các biện pháp giai đoan A, B.
- Hạn chế muối ăn
Thuốc thường dùng: Lợi tiểu giảm ứ dịch, ƯCMC, ƯCB.
Thuốc tùy từng bệnh nhân:
- Kháng Aldosterone           - CTTA
- Digitalis              - Hydralazine hoặc Nitrate.
Điều trị bằng các thiết bị ở một số bệnh nhân cụ thể:
- Tái tạo đồng bộ cơ tim.
- Cấy máy tạo nhịp phá rung.
Điều trị
Mục tiêu:
- Tất cả các biện pháp giai đoan A, B, C.
- Quyết định về mức độ điều trị thích hợp.
Lựa chọn:
- Biện pháp chăm sóc giai đọan cuối. - Biện pháp đặc biệt: Ghép tim, truyền thuốc vận mạch kéo dài, thiết bị hỗ trợ cơ học vĩnh viễn, thuốc hoặc phẫu thuật thực nghiệm.
 
9.2.2. Thuốc điều trị suy tim:
     - Thuốc ức chế men chuyển: Giảm đột tử, cải thiện khả năng gắng sức. Hiệu quả dãn động mạch tương đương giãn tĩnh mạch. Các ức chế men chuyển làm giảm áp lực đổ đầy thất trái và làm giảm sức cản ngoại biên do đó làm tăng cung lượng tim mà không làm thay đổi tần số tim, không có hiện tượng lờn thuốc. Do đó tất cả những bệnh nhân suy tim do rối loạn chức năng thất trái nên được dùng thuốc ức chế men chuyển để điều trị dài hạn, trừ khi họ không dung nạp được thuốc hoặc có chống chỉ định.
Bảng 2. Thuốc ức chế men chuyển và liều lượng:
Tên thuốc
Biệt dược
Liều (mg)
Trình bày
Lượng/ngày
Captopril
Lopril  25mg
25-50
viên
2-1
Enalapril
Renitec 5mg
5-20
viên
1
Lisinopril
Zestril 5mg
5-20
viên
1
Quinapril
Accupril, Accutel 5mg
5-20
viên
1
Perindopril
Coversyl 4mg
4
viên
1
Ramipril
Triatec 2,5mg
2,5-5
nang
1
     - Thuốc chẹn thụ thể angiotensin II:
Bảng 3. Thuốc chẹn thụ thể angiotensin II và liều lượng:
Tên thuốc
Biệt dược
Liều (mg)
Trình bày
Lượng/ngày
Losartan
Tozaar 25; 50mg
12,5-50
viên
1
Valsartan
Diovan, Tareg, Valzaar 40; 80; 160mg
80-320
viên
1
Irbesartan
Approvel 75; 150; 300mg
75-300
viên
1
Telmisartan
Micardis 40; 80mg
20-80
viên
1
      -  Thuốc giãn mạch:  
     * Các thuốc nhóm Nitrate: Giãn tĩnh mạch là chủ yếu do đó làm giảm triệu chứng sung huyết ở phổi và tĩnh mạch, giảm thiếu máu cơ tim do làm giảm áp lực đổ đầy thất và dãn trực tiếp động mạch vành.
Bảng 4. Thuốc giãn mạch và liều lượng:
     + Thuốc giãn mạch đường uống, ngậm dưới lưỡi, thoa dán:
Cần có khoảng trống (12 giờ) không có Nitrate để tránh lờn thuốc:
Tên thuốc
Đường dùng
Liều lượng
Bắt đầu tác dụng
Hiệu quả kéo dài
Nitroglycerin
Ngậm dưới lưỡi
0,3 - 0,6mg
30 giây
15 - 30 phút
Nitroglycerin
(Lenitral 2,6mg)
Uống
2,5 - 6,6mg
1 giờ
2 - 4 giờ
Nitroglycerin
Thoa dán
2,5 - 5cm
10 - 60cm
1giờ
6 - 24 giờ
Isosorbid dinitrate
(Risordan, ISDN)
Uống
10 - 60mg
30 phút
4 - 6 giờ
Isosorbid mononitrate
(ISMN 40; 60mg,
Imdur 30; 60mg)
Uống
10 - 40 - 60mg
30 phút
8 - 21 giờ
    
   + Thuốc giãn mạch đường tiêm:
Chỉ dùng khi bệnh nhân có suy tim nặng hoặc bệnh nhân không thể uống được cần bắt đầu bằng liều thấp và trước khi chấm dứt cần giảm liều từ từ.
      Thuốc Nitroglycerine: Tác dụng giãn tĩnh mạch nhiều hơn giãn động mạch dùng trong suy tim do nhồi máu cơ tim cấp hoặc cơn đau thắt ngực không ổn định. Liều khởi đầu 10µg/phút truyền tĩnh mạch và liều tối đa không nên quá 300µg/phút. Không nên tăng liều khi huyết áp tâm thu dưới 100mmHg.
       Thuốc Sodium Nitroprusside: Tác dụng gây giãn động mạch nhiều hơn giãn tĩnh mạch có hiệu quả trong điều trị suy tim do cao huyết áp hoặc do cơ chế hở van.
     - Thuốc lợi tiểu:
     + Phối hợp với sự tiết giảm muối nước, lợi tiểu trước đây là thuốc điều trị bước đầu cơ bản trong suy tim, lợi tiểu được sử dụng khi có dấu hiệu ứ dịch. Mục đích duy nhất khi dùng các thuốc lợi tiểu chỉ là làm giảm tiền gánh tới một mức mà ở mức đó phù không còn là vấn đề nữa. Các thuốc lợi tiểu không làm cải thiện cung lượng tim và tiểu quá mức có thể làm giảm cung lượng tim do làm hạ mức đường cong Frank Starling xuống. Bởi vậy nếu khó thở và phù ngoại biên đã được khống chế thì coi như chúng ta sử dụng đủ mức lợi tiểu rồi.
Khi dùng liều cao, không nên giảm > 0,5 - 1kg cân nặng/ngày.
     +  Phối hợp lợi tiểu: 3 nhóm thuốc lợi tiểu chính được dùng trong điều trị suy tim là: Nhóm Thiazides, lợi tiểu quai và lợi tiểu giữ kali.
Phối hợp lợi tiểu Thiazides nhất là Metolazone với lợi tiểu quai: Phối hợp này rất hiệu quả vì Metolazon là thuốc có tác dụng kéo dài, tan trong mỡ, hiệu quả cả khi suy thận.
    + Phối hợp lợi tiểu giữ kali với lợi tiểu quai.
    + Phối hợp lợi tiểu Thiazides với lợi tiểu giữ kali.
Bảng 5. Các thuốc lợi tiểu và liều lượng điều trị suy tim:
Nhóm thuốc
Liều     (mg)
Trình bày
Lượng/ngày
Chống chỉ định
* Lợi tiểu:
- Thiazides và các dẫn xuất:
Hydrochlorothiazide
Chlorthalidone
Chlorothiazide
Indapamide
Metolazone
 
 
- Lợi tiểu tác dụng lên quai Henlé:
Bumetanide
Ethacrynic acid
Furosemide (Lasix)
 
 
 
 
- Lợi tiểu đối kháng aldosteron (Lợi tiểu giữ kali):
Amiloride
Spironolactone
Triamterene
 
 
25-50
12,5-25
125-250
1,25-2,5
2,5-20
 
 
 
 
0,5-2
40-80
30-60
20-40
 
 
 
 
 
 
10-20
50-200
50-100
 
 
viên
viên
viên
viên
viên
 
 
 
 
viên
viên
nang
ống
 
 
 
 
 
 
viên
viên
viên
 
 
 
1-2
1
1-2
1
1
 
 
 
 
1
1
1-2
1-2
 
 
 
 
 
 
1-2
1-2
1-2
 
 
Gút, hội chứng chuyển hóa, không dung nạp glucose, mang thai, tăng canxi máu, hạ kali máu. Mẫn cảm với thuốc nhóm Thiazides.
Mẫn cảm với thuốc lợi tiểu tác dụng lên quai Henlé, tiền hôn mê gan, hôn mê gan, vô niệu hoặc suy thận do các thuốc gây độc với gan, thận.
Tăng kali máu khi nồng độ kali trên 5,5 mmol/lít. Dùng đồng thời với các thuốc giữ kali khác hoặc bổ sung kali. Vô niệu, suy thận cấp hoặc mạn, có bệnh thận do đái tháo đường. Quá mẫn với thuốc.
    - Thuốc tăng co bóp cơ tim (trợ tim):
    + Digitalis:
Digitalis có thể cải thiện triệu chứng và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân suy tim chứ không tác dụng trên tiến triển của bệnh.
Bảng 6. Thuốc trợ tim và liều lượng:
Tên thuốc
Hấp thu dạ dày, ruột
Khởi đầu có tác dụng (phút)
Thời gian bán hủy
Đào thải (biến dưỡng)
Liều tải (mg)
Liều duy trì (mg)
Ouabain
 
Digoxin
 
 
 
Digitoxin
Rất kém
 
55-75%
 
 
 
90-100%
5-10 phút
15-30 phút
 
 
25-120 phút
2 giờ
 
36-48 giờ
 
 
4- 6 ngày
Thận
 
Thận, một ít ở dạ dày ruột
Gan
TM: 0,25- 0,5
Uống: 1,25-1,5
TM: 0,75-1
 
 
 
Uống: 0,7-1,2
TM: 1mg
0,25
 
0,125-0,375
 
 
0,07- 0,1
Không cần dùng liều tải khi điều trị các tình trạng suy tim mạn tính.
Nên đánh giá chức năng thận và kali huyết tương trước khi bắt đầu điều trị.
Nếu dùng liều duy trì 0,25mg/ngày nên có 1- 2 ngày trong tuần không có thuốc.
Ở bệnh nhân già nên duy trì với liều 0,125mg/ ngày.
     + Các thuốc tăng lực co cơ tim không glucozit:
Noradrenalin, Isoproterenol, thuốc ức chế men phosphodiesterase.
Dopamin, Dobutamin thường dùng từng đợt (2-4 ngày) trong suy tim trơ hoặc suy tim cấp nặng
    - Thuốc chẹn bêta:
Thuốc chẹn bêta ức chế hoạt hoá thụ thể bêta adrenergic; ức chế tác động có hại của kích thích giao cảm kéo dài. Thuốc ức chế bêta đã được chứng minh có thể giảm nhẹ triệu chứng và cải thiện tình trạng lâm sàng và kéo dài thời gian sống của bệnh nhân suy tim.
Bảng 7. Thuốc chẹn bêta và liều lượng:
Tên thuốc
Biệt dược
Liều khởi đầu
Liều tối đa/ngày
Lượng/ngày
Metoprolol
Betabloc 25; 50 mg
12,5mg-5mg
200mg
1
Bisoprolol
Concor 5; 10mg
1,25mg
10mg
1
Carvedilol
Dilatrend, Talliton, Cardivas 6,25; 12,5mg
3,125mg
25mg
2
10. Điều trị bằng dụng cụ:
10.1. Điều trị bằng máy phá rung cấy được (ICD: Implanted Cardioverter Defibrillators).
10.2. Tái đồng bộ tim hay tạo nhịp 2 buồng thất (CRT: Cardiac Resynchronization Therapy or Biventricular Pacing)
10.3. Dụng cụ trợ thất (Ventricular Assist Devices)
11. Điều trị theo nguyên nhân:
- Suy tim do cường tuyến giáp thì điều trị bằng kháng giáp hoặc phẫu thuật cắt bỏ để lại một phần tuyến giáp.
- Suy tim do thiếu Vitamin B1 thì điều trị dùng Vitamin B1 liều cao.
- Ngoài ra suy tim do các nguyên nhân khác như cơn hen tim, phù phổi cấp... thì điều trị theo phát đồ kinh điển đã biết.
12. Điều trị theo thể loại suy tim:
12.1. Điều trị suy tim cấp:
Bảng 8. Các biện pháp xử trí trong suy tim cấp:
1. Biện pháp chung
An thần bằng Morphin.
2. Điều chỉnh các yếu tố làm dễ
Loạn nhịp, thiếu máu, tăng huyết áp.
3. Điều chỉnh thiếu oxy
Thở oxy, hô hấp hỗ trợ nếu cần.
4. Điều trị đặc hiệu
Thuốc: Lợi tiểu, giãn mạch, tăng co bóp cơ tim, bóng nội động mạch chủ, phẫu thuật: Thay van, đóng lỗ thông bẩm sinh.
 

 

 

 

Bảng 9. Các thuốc dùng trong điều trị suy tim cấp:
Thuốc
Cơ chế
Tác dụng sinh lý
Hiệu quả điều trị
Lợi tiểu:
*Furosemide  40-80mg tiêm TM
 
Lợi tiểu
 
Giảm tiền gánh
 
Chống phù phổi
Giãn mạch:
*Morphin 5-10mg  tiêm TM, TB, TDD.
*Trinitrin: 10-150µg/phút truyền tĩnh mach hoặc các dẫn chất nitrat dạng ngậm, uống.
*Nitroprusside: 25-150µg/phút truyền TM
 
Giãn tĩnh mạch
Giãn tĩnh mạch
 
Giãn tiểu động mạch và  tĩnh mạch
 
Giảm tiền gánh
Giảm tiền gánh
 
Giảm tiền gánh và hậu gánh
 
Chống phù phổi
 
Chống phù phổi
 
 
Chống phù phổi và tăng lưu lượng tim
Tăng co bóp cơ tim:
*Dobutamine: 250750µg/phút truyền TM
 
*Dopamine: 100- 600µg/phút truyền TM
 
 
 
 
 
*Digital (Digoxine, Lanatoside C) 1 ống tiêm TM
 
 Giống giao cảm
Giống giao cảm
 
 
 
 
 
 
Ức chế bơm Na-K ATPase
 
Tăng co bóp tim
Tăng co bóp tim, giảm hậu gánh (liều thấp), tăng hậu gánh (liều cao).
Tăng co bóp tim, giảm tiền   gánh và hậu gánh.
 
Tăng lưu lượng tim
 
Tăng lưu lượng tim, tăng huyết áp (liều cao).
 
 
 
 
 
Chống phù phổi làm giảm áp lực ở phổi.
 
12.2. Điều trị suy tim theo phân độ suy sim:
Bảng 10. Phác đồ điều trị suy tim (Theo M. KOMAJDA và Y.GROSGOGEAT):
Phân độ suy tim (NYHA)
Phương pháp kinh điển
Phương pháp thay thế
Độ I
Không điều trị
Không điều trị
Độ II
- Hạn chế thể lực
- Chế độ ăn kiêng muối
- Digital
-Digital + Lợi tiểu Thiazid
- Hạn chế thể lực
- Chế độ ăn kiêng muối
- Lợi tiểu? Ức chế men chuyển?
- Lợi tiểu + ƯCMC hoặc
  Lợi tiểu + Giãn mạch
Độ III
- Digital + Lợi tiểu quai.
- Digital + Lợi tiểu + Giãn mạch
- Lợi tiểu + ƯCMC hoặc Giãn mạch + Digital?  hoặc
- Lợi tiểu + ƯCMC hoặc Giãn mạch + Thuốc trợ tim?
- Chẹn bêta?
- Ghép tim.
Độ IV
- Digital + Lợi tiểu + Giãn mạch + Thuốc trợ tim mới.
- Ghép tim
 
 
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1. Bài giảng Bệnh học Nội khoa, Các Bộ môn Nội – Trường Đại học Y Hà Nội, tập 2, NXB Y Học, Hà Nội, 2004.
2. Điều trị học Nội khoa, Các Bộ môn Nội – Trường Đại học Y Hà Nội, tập 2, NXB Y Học, Hà Nội, 2004.
3. Thuốc biệt dược và cách sử dụng, NXB Y Học, Hà Nội, 2012.
4. Huỳnh Văn Minh, Nguyễn Anh Vũ, Giáo trình sau đại học Tim mạch học, NXB Đại học Huế, Huế, 2014.
5. Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị suy tim 2015 của Hội Tim mạch học Việt Nam.
 

 

 

 

                                                                                                                                                                 
                                                                                            
 

 

 

 



 

Ngày 04/10/2017
 
[ In trang ][ Xem & in ][ Gửi mail ][ Đầu trang ][ Trở lại ]
 

THÔNG BÁO

 lich kcb

 

 Thông báo mời thầu gói thầu số 1 mua sắm TTBYT 2017

 

 Thông báo mời thầu gói thầu số 2 mua sắm TTBYT 2017

 

 Thông báo mời thầu gói thầu số 3 mua sắm TTBYT 2017

 

 Thông báo mời thầu gói 4 thầu số mua săm TTBYT

 
TÁC NGHIỆP
TIN VIDEO
Giới thiệu Bệnh viện
  Trang tin điện tử Bệnh viện Phong – Da liễu Trung ương Quy Hòa 
Giấy phép của Cục Báo chí – Bộ Văn hóa Thông tin số: 54/GP-BC ngày 01/03/2006
  Bản quyền: Bệnh viện Phong – Da liễu Trung ương Quy Hòa
 Tel: (84 0256) 3747 999 – Fax: (84 0256) 3646 344 – Đt.Tư vấn (84 0256 3532 536) Email: quyhoandh2005@gmail.com